Dàn ý cảm nghĩ về bài thơ sau phút chia li lớp 7 hay nhất

Dàn ý cảm nghĩ về bài thơ sau phút chia li lớp 7 hay nhất

Dàn ý số 1

I. Mở bài

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

+ Nguyên tác của Đặng Trần Côn, sau được nhiều người diễn Nôm. Bản Nôm này được diễn giải bởi Đoàn Thị Điểm.

+ Sau phút chia li được trích trong Chinh phụ ngâm khúc, khúc ngâm về nỗi lòng sầu thương, nhớ nhung của người chồng có vợ ra trận.

II. Thân bài

- 4 câu thơ đầu: Hoàn cảnh đáng thương của người vợ khi tiễn chồng ra trận, không biết bao giờ mới trở về:

+ "Cõi xa mưa gió" là những vất vả trên đường hành quân đang đợi chờ người trượng phu phía trước.

+ "buồng cũ chiếu chăn", một thân một mình lủi thủi, phiền muộn, nhớ trông.

→ Bị chia cắt bởi chiến tranh bạo tàn, nhìn thấy nhau chỉ qua mây, qua núi, nỗi đau trong tận sâu trái tim người con gái được thể hiện rõ nét.

- 4 câu thơ tiếp theo: Sự xa cách biệt li khiến đôi vợ chồng trẻ quyến luyến mãi chẳng rời:

+ Hàng loạt những địa danh được đề cập đến cốt để thể hiện sự xa cách về mặt địa lý của chàng và thiếp.

+ "ngoảnh lại", "trông sang", "cách", "mấy trùng" liên tiếp xuất hiện trong đoạn thơ khiến người đọc cảm nhận được nỗi nhớ thương đến sầu muộn của người chinh phụ.

- 4 câu thơ cuối: Sự thương xót của người vợ ở nhà chờ đợi chồng, đằng đẵng tháng năm và sự nhớ thương vô bờ bến :

+ "mấy ngàn dâu" chính là những dâu bể của cuộc đời. Màu xanh ngắt trải dài bất tận, như nỗi nhớ của lòng người chinh phụ, màu xanh của sự biệt li.

+ Câu thơ cuối bài, "lòng chàng ý thiếp, ai sầu hơn ai?" một câu tự vấn đầy chua cay, đau đớn.

III. Kết bài: Khẳng định lại giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật của tác phẩm.

 

Dàn ý số 2

I. Mở bài: 

- Tác phẩm chinh phụ ngâm là một tác phẩm đặc sắc của Đoàn Thị Điểm, tác phẩm thể hiện sâu sắc thân phận và số phận người phụ nữ chờ chồng khi chồng đi chinh chiến. sự chờ đợi mỏi mòn và khắc khỏa đã thể hiện rõ ràng thân phận người phụ nữ. đoạn trích thể hiện rõ nhất nội dung này đó chính là đoạn trích Sau phút chia li, đoạn trích thể hiện giây phút tiễn đưa chồng của người chinh phụ.

II. Thân bài: 

1. Khúc ngâm 1: bốn câu đầu

  • Xưng hô chàng- thiếp ta có thể thấy được tình cảm đằm sắc của cặp vợ chồng
  • Những hình ảnh đối lập về chia li, cho thấy sự chia li đang ở hiện thực trước mắt
  • Các hình ảnh dường như tượng trưng cho sự xa cách, chia li
  • Liên tưởng đến sữa cách không thể gặp lại
  • Nỗi sầu chia li được thể hiện sâu sắc qua khúc ngâm 1

2. Khúc ngâm 2: bốn câu tiếp theo

  • Nỗi sầu chia li ở khúc ngâm này có sự chia li tăng mạnh hơn ở khúc ngâm 1
  • Sử dụng các biện pháp tu từ làm tăng mức độ cho sự chia li
  • Sự chia li như không thể gặp lại, xa cách vô bờ

3. Khúc ngâm 3: bốn câu thơ còn lại

  • Nỗi sầu chia li bây giờ đã đến mức cực độ, không thể diễn tả được nữa
  • Sự cách ngắn như xa cách muôn trùng
  • Nỗi đau thương chua xót của người chinh phụ

III. Kết bài: 

- Đây là bài thơ thể hiện nỗi buồn chia li của người chinh phụ, nỗi buồn được ta giả nâng cao đến mức cực đại không thể diễn tả được. ta cảm thông với số phận người phụ nữ và càng hiểu rõ hơn về số phận của họ.

 

Dàn ý số 3

I. Mở bài

- Giới thiệu khái quát về tác giả Đặng Trần Côn và các bản diễn Nôm.

- Giới thiệu khái quát về tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc và đoạn trích Sau phút chia li (hoàn cảnh ra đời, khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật…).

II. Thân bài

a. Cảm nhận về bốn câu thơ đầu: 

- Chàng, thiếp: cách xưng hô thân mật, gần gũi, thể hiện cuộc sống vợ chồng yên ấm, hạnh phúc.

- Sử dụng hình ảnh đối lập:

   + Chàng đi – thiếp về

   + Cõi xa mưa gió – buồng cũ chiếu chăn

⇒ Chàng thì ra nơi chiến trận hiểm nguy, thiếp trở về với tổ ấm hạnh phúc cô đơn, từ đó, nhấn mạnh sự xa cách khắc nghiệt và hiện thực chia li phũ phàng

- Hình ảnh mang tính ước lệ, tượng trưng cho sự xa cách: mây biếc, núi xanh kết hợp với các động từ “tuôn”, “trải” làm cho nỗi buồn chia li trở nên da diết, dài rộng đến không cùng.

⇒ Bốn câu thơ đầu vẽ nên không gian rộng lớn, vô cùng, vô tận gộ nỗi buồn chia li, nỗi xót xa cô đơn khi hạnh phúc bị chia cắt

b. Bốn câu tiếp theo:

- Địa danh: Hàm Dương, Tiêu Tương – tượng trưng cho vị trí xa cách của hai vợ chồng

- Nghệ thuật:

   + Đối lập: chàng ngảnh lại – thiếp trông sang (gợi lên tình cảm lứa đôi thắm thiết đầy lưu luyến không muốn rời xa, đồng thời diễn tả hiện thực chia li, phũ phàng, xót xa).

   + Điệp từ: Hàm Dương, Tiêu Tương (diễn tả nỗi nhớ triền miên, một nỗi sầu, nỗi nhớ chồng trong xa xôi cách trở, nỗi nhớ đó càng trở nên dai dẳng và đau đớn biết nhường nào).

   + Đảo vị trí của hai địa danh

⇒ Trong bốn câu thơ này, nỗi buồn được tô đậm thêm, nỗi buồn chia li đã trở thành nỗi sầu muộn dai dẳng.

c. Bốn câu thơ còn lại: 

- Nghệ thuật đối lập:

   + Trông lại – chẳng thấy

   + Chàng – thiếp

- Điệp từ: cùng, thấy, ngàn dâu, ai.

- Tính từ chỉ mức độ: xanh xanh, xanh ngắt.

- Sử dụng động từ chỉ trạng thái “sầu” và câu hỏi tu từ.

⇒ Nỗi buồn biệt lí đã trở thành một nỗi sầu thương nặng trĩu trong tâm hồn người chinh phụ. Sự cách ngăn đã hoàn toàn mất hút vào ngàn dâu xanh tăng thêm không gian rộng, dài, đơn điệu và nỗi xót xa, chia lìa.

III. Kết bài: Cảm nhận về giá trị tác phẩm.

Xem nhiều