Giáo án bài 1 tiết 1 lớp 6

giáo án bài 1 tiết 1 ngữ văn lớp 6

Tuần 1 – Bài 1

                   Tiết 1 – Hướng dẫn đọc thêm – Văn bản:

CON RỒNG, CHÁU TIÊN

BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

(Truyện truyền thuyết)

I. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

- HS biết khái niệm thể loại  truyền thuyết.

- HS biết được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu.

- HS thấy được bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước và trong 1 tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương.

- HS hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên;

- HS hiểu được cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hóa của người Việt.

  2. Kỹ năng:

- HS đọc diễn cảm, đọc – hiểu được 1 văn bản truyền thuyết.

- HS nhận ra được những sự việc chính của truyện.

- HS nhận ra được những nét đẹp về các chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện.

  3. Thái độ:      

- HS tự hào về nguồn gốc, trí tuệ dân tộc, biết tôn vinh nòi giống Rồng Tiên.

  4. Năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác

- Phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ

II. CHUẨN BỊ:

  1. Giáo viên: tranh ảnh liên quan đến bài học

  2. Học sinh: Sách ngữ văn 6 tập 1, vở viết, bài soạn theo câu hỏi sgk.

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: hoạt động nhóm, thị phạm, luyện tập – thực hành, giảng bình, thuyết trình

- Kĩ thuật: thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1. Hoạt động khởi động:

  * Ổn định lớp:            

  * Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh

  * Vào bài mới:

- Em biết gì về nguồn gốc dân tộc VN ta?

- HS chia sẻ.

- GV giới thiệu bài.

Thời gian đằng đẵng

Không gian mênh mông

Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ

Đất là nơi Chim về

Nước là nơi Rồng ở

LLQ và Âu Cơ

Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng

Mặc cho thời gian đằng đẵng/Không gian mênh mông, vượt qua những lựa lọc khắt khe của lịch sử, người Việt xưa và nay vẫn luôn tự hào kể về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên của mình. Ngược thời gian, về với ngày xửa ngày xưa, cô trò chúng ta cùng khám phá vẻ đẹp của truyền thuyết CRCT để cảm nhận và tự hào về cội nguồn dân tộc.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

 

Hoạt động của GV – HS

Nội dung

 

HĐ 1: Tìm hiểu truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.

- PP: thị phạm, vấn đáp, Hđ nhóm, giảng bình

- KT: đặt câu hỏi, TL nhóm, động não

? Cần đọc vb với giọng điệu ntn?

(rõ ràng, truyền cảm, phân biệt lời kể và lời nói các nhân vật)

- HS đọc - > nx -> GV nx, chỉnh sửa.

 

? Qua phần đọc và tìm hiểu văn bản, em hãy tóm tắt truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”?

HS tóm tắt, HS nx, GV nx.

 

 

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu và giải nghĩa một số từ khó như: Ngư Tinh, Mộc Tinh, Hồ Tinh, thủy cung…

 

 

? Qua tìm hiểu vb, cho biết vb này thuộc thể loại gì?

? Em biết gì về thể loại truyện truyền thuyết?

 

 

 

? Em thấy văn bản này có những phương thức biểu đạt nào trong các ptbđ sau: tự sự (kể), miêu tả, biểu cảm?

? Văn bản được chia làm mấy phần? Nêu giới hạn và nội dung từng phần ?

 

A. Truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”

I. Đọc và tìm hiểu chung:

1. Đọc, tóm tắt, tìm hiểu chú thích:

* Đọc.

* Tóm tắt: Lạc Long Quân nòi rồng và Âu Cơ dòng Tiên gặp nhau và nên duyên vợ chồng. Âu Cơ mang thai và sinh ra 1 bọc trăm trứng nở ra 100 người con trai hồng hào khoẻ manh. Lạc Long Quân không thể sống lâu trên cạn nên đành từ biệt vợ mang theo 50 người con xuống biển, 50 người con còn lại theo mẹ lên non. Người con cả được tôn lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương, đặt tên nước là Văn Lang.

 

* Chú thích: (sgk)

 

 

 

 

2. Tìm hiểu chung văn bản:

- Thể loại: truyện truyền thuyết

Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sự thời quá khứ , thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể .

- Ptbđ: tự sự + miêu tả

- Bố cục: 3 phần

+ Phần 1: Từ đầu à cung điện Long Trang: -> Giới thiệu Lạc Long Quân và Âu Cơ

+Phần 2:  Tiếp theoà rồi chia tay nhau lên đường

-> Chuyện sinh nở kì lạ của Âu Cơ và cuộc chia tay, chia con.

+Phần 3: Còn lại: Kết thúc truyện và ý nghĩa của nguồn gốc người Việt.

 

 

 

 

- Chia lớp thành 2 nhóm: thảo luận 3p

+ Nhóm 1: tìm các chi tiết nói lên đặc điểm về nguồn gốc, ngoại hình, tài năng, công lao của nhân vật Lạc Long Quân

+ Nhóm 2: tìm các chi tiết nói lên đặc điểm về nguồn gốc, ngoại hình, tính cách của nhân vật Âu Cơ

 

Đại diện nhóm báo cáo, HS nhận xét

GV chốt bảng.

 

 

 

 

? Qua lời giới thiệu nhân vật, em có nhận xét gì về đặc điểm nguồn gốc, hình dáng, và tài năng của 2 nhân vật ?

 

? Những đặc điểm đó là chi tiết bình thường hay khác thường?

? Em nhận ra NT gì được sử dụng?

? Nxét về cách mở truyện, gthiệu n.vật?

 

GV giảng: sử dụng h/a tưởng tượng kì ảo là yếu tố NT đc dùng phổ biến trong nhiều thể loại truyện dân gian, trong đó có truyền thuyết.

? Nhờ đó, em có cảm nhận ntn về 2 nv LLQ và Âu Cơ?

GV bình: Theo quan niệm phương Đông, Rồng và Tiên là biểu tượng cho vẻ đẹp cao sang, toàn bích. Rồng đứng đầu trong tứ linh biểu tượng cho sự hùng mạnh. Tiên là biểu tượng của người đàn bà đẹp, nhân từ, có phép lạ.  Lời kể ngắn gọn, k chút khoa trương này vẫn k giấu nổi niềm tự hào của người xưa khi nói về tổ tiên, cha mẹ mình. Vẻ đẹp tuy là kì lạ, phi thường nhưng lại vô cùng gần gũi. Nét đẹp nhất của LLQ và ÂC chính là tấm lòng đối với dân, đc thể hiện ở những hành động dũng cảm và cao cả... Vẻ đẹp của bố Rồng mẹ Tiên chính là sự kết tinh cho vẻ đẹp của dân tộc Việt Nam. (bài phân tích của TĐS)

2) Phân tích:

  1. Mở truyện: Giới thiệu nhân vật LLQ và ÂC

 

LLQ

Âu Cơ

Nguồn  gốc

Con trai thần Long Nữ

Dòng tiên

Hình dáng

Mình rồng

Xinh đẹp tuyệt trần

Tài năng, tính cách

Sức  khỏe vô địch, có nhiều phép lạ

Yêu hoa thơm cỏ lạ

Công lao

- Diệt trừ yêu quái

- Dạy dân trồng trọt, chăn nuôi và ăn ở

 

 

-> dòng dõi cao quý,  tài năng, dũng cảm, nhân hậu, phi thường,   thương dân sâu sắc

-> dòng dõi cao sang,  sắc  đẹp tuyệt trần, tâm hồn thánh thiện, trong sáng

+ NT: sử dụng yếu tố tưởng tượng kì ảo, thủ pháp liệt kê, lời văn ngắn gọn.

 

 

 

 

 

 

 

à Lạc Long Quân và Âu Cơ đều có nguồn gốc là thần tiên kì lạ, phi thường.

 

 

? Sự kiện tiếp theo trong phần 2 của truyện là sự việc gì?

 

? Việc kết duyên của Lạc Long Quân và Âu Cơ có ý nghĩa gì?

GV:  rồng- tiên nên duyên chồng vợ. Những con người cao quý ấy dường như sinh ra là để dành cho nhau.

 

? Mối lương duyên đẹp đẽ ấy còn tạo ra điều gì kì lạ đẹp đẽ nữa? Hãy tìm những chi tiết miêu tả chuyện sinh nở của Âu Cơ ?

? Chi tiết  “cái bọc trăm trứng nở ra 100 người con” là chi tiết ntn ?

 

? Ý nghĩa của chi tiết đó?

 

 

 

? Các chi tiết trong phần diễn biến truyện cho em hiểu được tình cảm, thái độ gì của tác giả dân gian về nguồn gốc dân tộc ta?

GV bình:  niềm tự hòa dân tộc và trí tưởng tượng bay bổng của người xưa đã sáng tạo ra 1 hình ảnh kì lạ, hoang đường nhưng rất giàu ý nghĩa . (Bài của TĐS)

Và các con ạ...  trong những thời khắc thiêng liêng của tháng 8 lịch sử này, chúng ta lại nhớ tới Người, trong giờ phút thiêng liêng, giữa quảng trường Ba đình lịch sử cờ và hoa rỡ đã nhắc lại hai tiếng ”đồng bào”thiêng liêng ruột thịt từ câu chuyện bố Rồng, mẹ Tiên trong những ngày mở nước xa xưa.

  1. Diễn biến truyện:

a. Kết duyên: Lạc Long Quân nòi Rồng (vùng biển) kết duyên Âu Cơ dòng Thần Nông (vùng núi)

 

-> Sự kết hợp tuyệt vời của hai giống nòi đẹp đẽ, tài giỏi và phi thường

 

 

 

b. Sinh nở: Âu Cơ sinh bọc trăm trứng, nở ra trăm người con khoẻ đẹp…, không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi, khỏe mạnh như thần

+ NT: Chi tiết tưởng tượng kì lạ, hoang đường, giàu ý nghĩa.

 

-> Mọi người Việt ta đều là anh em ruột thịt do cùng một cha mẹ sinh ra (đồng bào).

-> Chung dòng giống Rồng-tiên cao quý

 

à Thể hiện niềm tự hào, tôn kính về nòi giống cao quý của dân tộc Việt (con cháu của những vị thần đẹp nhất, những người anh hùng đã làm nên những kì tích phi thường nhất)

 

 

- GV chiếu tranh minh hoạ (sgk)

? Bức tranh gợi nhắc chi tiết nào trong truyện?

? Lạc Long Quân và Âu Cơ đã chia tay và chia con như thế nào?

? Ý nghĩa chi tiết ấy?

GV: Rồng quen ở dưới nước, không thể ở mãi trên cạn. Tiên quen sông trên cạn, không thể theo chồng ra chốn bể khơi. Xa nhau là tất yếu.

- Đàn con đông đúc tất nhiên cũng phải chia đôi: nửa khai phá rừng hoang cùng mẹ, nửa vùng vẫy chốn biển khơi cùng cha.

-> việc giải thích nguồn gốc các dân tộc Việt Nam sinh sống trên khắp đất nước,  đất nước đc khai phá, mở mnagtheo cả hai hướng biển và rừng, tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc đã được hình tượng hóa bằng câu chuyện đẹp về sự chia xa.

 

? Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những sự việc nào?

 

? Tên vua và tên kinh đô, tên địa danh có trong thực tế không? Em biết gì về những cái tên này?

? Việc kết thúc câu chuyện như vậy có ý nghĩa gì?

GV: kết thúc câu chuyện là tên vua, tên địa danh có thực, tên nước Việt ta từ buổi sơ khai. Vì thế nên truyền thuyết ko chỉ có những chi tiết tưởng tượng kì ảo mà còn có cái lõi lịch sử khiến cho những câu chuyện truyền thuyết trở nên thật nhất. Như lời bác PVĐồng nói trong bài viết “Nhân ngày giỗ tổ Hùng Vương” gửi báo Nhân dân rằng: “Những truyền thuyết dân gian thường có 1 cái lõi là sự thật lịch sử mà nhân dân qua nhiều thế hệ đã lí tưởng hóa, gửi gắm vào đó tâm tình tha thiết của mình cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của sức tưởng tượng và NT dân gian làm nên những tác phẩm văn hóa mà đời đời con người ưa thích.” Ta thấy vb tuy ngắn gọn nhưng đã thể hiện đc niềm tin, niềm tự hào về nguồn gốc giống nòi, dân tộc, đất nước, thể hiện khát vọng gắn bó, đoàn kết giữa các dân tộc anh em. Vượt qua bao thời gian, truyện luôn giáo dục con cháu Việt Nam ta niềm tự hào và tự tôn dân tộc.

3. Kết thúc truyện: Cuộc chia tay và nguồn gốc con Rồng cháu tiên

 

 

- ”50 người con lên rừng, 50 người con xuống núi”

-> Đất nước được mở mang về cả hai hướng: Biển và rừng, người Việt sinh sống trên mọi miền tổ quốc.

- Khi có viện thì giúp đỡ nhau đừng quên lời hẹn

=> lời nhắc nhở về tinh thần đoàn kết, gắn bó lâu bền.

 

 

 

 

 

 

 

 

- Con trưởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vương, lập kinh đô, đặt tên nước...

 

 

 

 

Þ Cách kết thúc muốn khẳng định nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên là có thật -> đề cao ý thức dân tộc, ngợi ca cội nguồn tổ tiên

 

 

 

GV cho học sinh phát hiện nhanh những NT tiêu biểu của truyện.

? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo? Dẫn chứng?

? Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết này trong truyện?

 

 

? Vậy hãy nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên?

 

 

 

- HS  đọc phần ghi nhớ.

III. Tổng kết:

a) Nghệ thuật:

- Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo đẹp đẽ, và giàu ý nghĩa :

+ Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật – sự kiện.

+ Thần kỳ hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc, nòi giống dân tộc.

+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm.

b) Nội dung:

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý của người Việt.

- Đề cao nguồn gốc chung, ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta trong mọi miền đất nước.

           => Ghi nhớ (SGK/8)

 

 

HĐ 2: Tìm hiểu truyện ”Bánh trưng, bánh giày”

- PP: vấn đáp, Hđ nhóm, giảng bình

- KT: đặt câu hỏi, TL nhóm, động não

 

? Hãy tóm tắt văn bản “Bánh chưng, bánh giầy” ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số từ khó .

? Xác định thể loại truyện? Ptbđ?

? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu giới hạn và nội dung của từng phần?

- GV hướng dẫn hs tìm hiểu ptbđ và bố cục văn bản.

B. Truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”

 

 

I. Đọc và tìm hiểu chung:

1. Đọc, tóm tắt, hiểu chú thích:

a. Đọc và tóm tắt

Hùng Vương về già muốn truyền ngôi cho con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua. Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu, riêng Lang Liêu được thần mách bảo, dùng gạo làm hai thứ bánh để dâng vua. Vua cha chọn bánh của Lang Liêu để tế trời đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng. Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày Tết.

 

b. Chú thích (sgk)

2. Tìm hiểu chung văn bản:

- Thể loại: Truyện truyền thuyết

- Ptbđ: tự sự + miêu tả

- Bố cục: 3 phần

Đoạn 1: từ đầu đến “…chứng giám” (Hùng Vương chọn người nối ngôi)

- Đoạn 2: tiếp đến “..hình tròn” (Việc chuẩn bị của các Lang)

Đoạn 3: còn lại (Sự lựa chọn của vua Hùng)

 

HS đọc từ đầu đến “chứng giám”

 

? Hùng Vương chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào?

 

? Trong hoàn cảnh ấy, Vua Hùng có ý định gì?

? Em hiểu ý định đó của vua ntn?

(muốn chọn người tài, giúp cho dân ấm no, ngai vàng giữ vững)

GV giảng: Trong h.cảnh giặc Ân nhiều lần xâm lấn bờ cõi, nhờ phúc ấm tiên vương mà vua Hùng đã đều đánh đuổi được, thiên hạ thái bình, thì rõ ràng người nối ngôi vua là phải nối đc chí vua – tiếp tục giữ đc cho đất nc thái bình, nd no ấm.

 

? Nhận xét gì về ý tưởng chọn người nối ngôi của Vua Hùng?

HS thảo luận cặp đôi phát biểu.

 

? Vua Hùng đặt ra những yêu cầu gì để chọn người nối ngôi ?

TL: Nhà vua đặt ra 2 yêu cầu:

+ “Ai nối được chí ta, không nhất thiết phải là con trưởng”

+ “Nhân lễ Tiên vương...có Tiên vương chứng giám”

? Nhận xét gì về hình thức và điều kiện nối ngôi của Hùng Vương so với tục lệ truyền ngôi trước?

? Qua đây em có nhận xét ntn về vua Hùng?

? Theo em, chi tiết vua Hùng mở cuộc thi chọn người nối dõi có vai trò như thế nào trong sự phát triển của mạch truyện ?

TL:

+ Đây là kiểu tình huống mang tính chất những câu đố, thường gặp trong các truyện cổ dân gian nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới

+ Chi tiết này góp phần làm tăng tính hấp dẫn, tạo ra sự hồi hộp, kích thích người đọc phải theo dõi.

GV:  Em hãy kể tên 1 vài truyện dân gian có mô típ giải đố mà em biết?

VD: Cây tre trăm đốt

       Sơn Tinh, TT

       Tấm (thử  thách bắt đầy giỏ tép)

GV dẫn chuyển

II) Phân tích

1) Hùng Vương chọn người nối ngôi

 

- Hoàn cảnh: giặc giã đã yên, vua đã già, muốn truyền ngôi.

 

- Ý định: người nối ngôi ta phải nối được chí ta, không nhất thiết phải là con trưởng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-> là quan niệm đúng đắn, phù hợp với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đât nước.

 

 

- Hình thức: “Nhân lễ Tiên vương...có Tiên vương chứng giám” -> cuộc thi

 

 

 

 

 

-> Thể hiện quan điểm rất tiến bộ (ko quan trọng trưởng thứ - như quy định cũ của các đời vua trước)

(*) Hùng Vương là vị vua anh minh, sáng suốt, tiến bộ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Các lang chuẩn bị lễ Tiên vương ntn?

 

 

 

? Lang Liêu gặp khó khăn ra sao?

 

 

? Ai đã giúp đỡ LL ?

GV cho HS thảo luận nhóm (2 bàn/ nhóm):

? Tại sao thần không giúp các lang khác mà lại giúp LL?

Vì:

+ Chàng mồ côi mẹ, là người gặp khó khăn nhiều nhất.

+ Chỉ có chàng mới thực hiện được việc mà thần muốn (quanh năm với đồng ruộng...)

 GV: và điều kì diệu ấy đã xảy ra, không chỉ với Lang Liêu mà đối với cả câu chuyện. Ý thần là lòng dân. Người dân có tư tưởng trọng nông, yêu quý lao động. Trồng trọt chăn nuôi là nghề chính của nước ta lúc bấy giờ. 20 người con của vua Hùng, thần không báo mộng cho ai mà chỉ tìm đến một người duy nhất: Lang Liêu bởi chỉ có chàng mới thực hiện được việc mà thần muốn. 20 Lang chỉ có chàng là luôn chăm lo việc đồng áng, trồng lúa trồng khoai, gần gũi nhân dân. Người nối ngôi, nối chí vua chăm lo việc cầy cấy k thể là ai khác ngoài chàng.

? Trước lời báo mộng của thần, Lang Liêu đã bắt tay vào quá trình chuẩn bị lễ vật như thế nào?

 

 

? Nhận xét về việc làm bánh của LL?

? Đọc kĩ chi tiết này người đọc thấy thần đã không chỉ dẫn cụ thể cho LL hoặc làm giúp lễ vật cho chàng. ?Vì sao vậy?

( HS trao đổi, thảo  luận)

- Thần không chỉ dẫn cụ thể cũng k làm thay -> tạo đk cho LL đoán ra ý vua cha, thể hiện sự thông minh, tháo vát, bộc lộ trí tuệ, khả năng và việc giành được quyền kế vị vua cha là xứng đáng.

- yếu tố thần kì giúp cho tài năng con người phát triển, đức độ tỏa sáng chứ k làm họ nhỏ bé đi trước uy lực của thần (LL chính là người sáng tạo văn hóa)

? Qua đó, giúp em hiểu gì về phẩm chất của nhân vật này.

GV bình.

2) Việc chuẩn bị của các lang:

- Các lang: đua nhau làm cỗ thật hậu...đi tìm của quý trên rừng, dưới biển...ai cũng muốn ngôi báu về mình.

- Lang Liêu:

+ mồ côi, nghèo, chỉ có khoai lúa (thiệt thòi hơn các lang khác -> thử thách với chàng)

+ LL được thần báo mộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ LL tự tay làm bánh.

- Chàng chọn gạo... dùng lá dong gói hình vuông- bánh chưng.

-... đồ lên giã nhuyễn nặn hình tròn- bánh giầy.

=> nhiều nguyên liệu, nhiều công đoạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-> Lang Liêu thông minh, tài giỏi, sáng tạo, là người sáng tạo văn hóa.

 

 

? Kết quả của cuộc thi tài giữa các lang

 

? Vì sao trong muôn ngàn lễ vật quý vua chọn 2 thứ bánh của LL để tế Trời, Đất và Tiên vương? (thảo luận cặp).

- Vì:  Lễ vật dâng Tiên vương là lễ vật quý

+ Trời tròn, đất vuông có cầm thú muôn loài đùm bọc hàm chứa bao ý nghĩa sâu xa

+ Có bàn tay lao động của con người tạo nên hạt gạo một sương hai nắng (sự quý trọng nghề nông, coi trọng hạt gạo)

+ chứng tỏ tài, đức cảu LL

+ thể hiện được lòng hiếu thảo, tôn kính với tổ tiên (Đem cái cao quý nhất trong trời đất,  do chính tay mình làm ra mà tế cúng tiên vương, dâng lên cha mẹ )

? Lễ vật chứng tỏ điều gì về LL?

? Nhận xét về sự lựa chọn của vua Hùng ?

? Theo TT này phong tục làm BC, BG có từ bao giờ? Phong tục này có ý nghĩa gì?

 

* Phong tục làm bánh chưng, bánh giầy:

- Có từ khi LL lên ngôi

- Đề cao vai trò của sx nông nghiệp, sản phẩm nn

3) Sự lựa chọn của vua Hùng và tục làm bánh chưng bánh giày:

- Lễ vật được chọn, LL trở thành thành người nối ngôi

-Vì: Lễ vật dâng Tiên vương là lễ vật quý, tượng trưng cho trời đất; được tạo ra do bàn tay, khối óc của con người; được LL làm bằng cả tấm lòng thành kính)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

à LL hiểu được ý vua, xứng đáng nối ngôi cha

à Vua Hùng lựa chọn đúng đắn, là vị vua anh minh

 

 

 

 

 

 

 

? Khái quát nghệ thuật của t/p?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Ý nghĩa của truyền thuyết ”Bánh chưng bánh giầy”?

 

 

 

 

 

 

GV: Việc nd ta gói bánh chưng ngày Tết còn có ý nghĩa giữ gìn những truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dt và làm sống lại câu chuyện BCBG trong kho tàng truyện DGVN.

- GV liên hệ Tết ngày nay…

- HS đọc ghi nhớ

III) Tổng kết:

1) NT:

- Truyện có nhiều chi tiết thần kì (LL nằm mộng…) được sd nhằm tăng sức hấp dẫn cho truyện.

- Sd 1 số chi tiết thú vị, đặc sắc: trong các lang chỉ có LL được thần giúp… -> nêu bật gí trị của hạt goạ, tiếp nối truyền thống đoàn kết từ truyện CRCT, thể hiện đọa lí uống nước nhớ nguồn.

- Lời bình của vua về 2 loại bánh thể hiện nét đẹp trong việc thưởng thức SP văn hoá, trí tuệ.

2) ND:

- Truyện đã giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy 1 cách thi vị và đầy ý nghĩa. Trong 2 thứ bánh có cả vũ trụ, đất trời, cầm thú cỏ cây và tình người đùm bọc nhau.

- Đồng thời thể hiện sự đề cao lao động và những thành tựu của nền văn minh nông nghiệp .

- Thể hiện những đạo lí truyền thống ttruyền thống tốt đẹp của dt VN: yêu lao động, đoàn kết, tôn kính tôt tiên, uống nước nhớ nguồn.

       

3. Hoạt động luyện tập:

Bài 1: (sgk/ 5): Em biết những truyện nào của các dt khác ở VN cũng giảo thích nguồn gốc dt tương tự như truyện “Con Rồng, cháu Tiên” ? Sự giống nhau đó khẳng định điều gì?

Gợi ý:

- Người Mường có truyện “Quả trứng to nở ra con người”. Người Khơ mú có truyện “Quả bầu mẹ”

- Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hoá giữa các dt trên đất nước ta.

4. Hoạt động vận dụng:

- Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nguồn gốc dân tộc VN.

- Viết đoạn văn giới thiệu về tục lệ làm bánh chưng, bánh giày của dân tộc ta.

5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

- Sưu tầm truyện “Quả bầu mẹ”, “Quả trứng to nở ra con người”. Chia sẻ và kể chuyện cho gia đình, bạn bè.

- Đọc và kể tóm tắt. Học ghi nhớ

- Soạn: Từ và cấu tạo từ của TV

Xem nhiều