Giáo án bài âm a môn tiếng việt sách kết nối tri thức với cuộc sống lớp 1


Giáo án bài âm a môn tiếng việt sách kết nối tri thức với cuộc sống lớp 1 bài soạn sách mới năm học 2021-2022

Tiết 15 + 16:                                 tiếng việt

Bài 2                a, a

I.          Mục tiêu

    Giúp hs:

1.         Kiến thức

-           Nhận biết và đọc đúng âm b; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm b, thanh huyến; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

        - Viết đúng chữ b, dấu huyển; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ bị dấu huyển.

        - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm b và thanh huyền có trong bài học.

        - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh.

      2. Kỹ năng

        - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết những thành viên trong gia đỉnh: ông, bà, bố, mẹ, anh chị em) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tinh yêu thương giữa ông bà và cháu; tình yêu thương giữa con cái với cha mẹ; cảnh gia đình sum họp, đám ẩm...).

3.Thái độ

-           Thêm yêu thích môn học

-           Cảm nhận được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình.

II.         CHUẨN BỊ

-           GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm b: phụ âm môi mói.

-           GV cần nắm vững cấu tạo và cách viết chữ ghi âm b.

-           Hiểu về một số sự vật:

+ Búp bê: đó chơi thân thiết của trẻ em (nhất là với trẻ em gái), thường được mô phỏng theo hình dáng của bé gái. Búp bê có thể làm từ vài, bông, nhựa..

 + Ba ba: con vật sống ở các vùng nước ngọt, có hình dáng giống rủa nhưng mềm, dẹt, phủ da, không vẩy.

III.       HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 15

  Hoạt động của giáo viên   Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra bài củ: Ôn và khởi động

- Học sinh ôn lại chữ a. GV có thể cho Học sinh chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ a.

- Học sinh viết chữ a

B. Bài mới

1. Hoạt động 1: Nhận biết

- Học sinh quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Bức tranh vẽ những ai?

Bà cho bé dó chơi gi?

Theo em, nhận được quà của bà, bé có vui không? Vì sao?

 - GV và Học sinh thống nhất cầu trả lời.

- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và Học sinh nói theo.

-GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để Học sinh dọc theo.

GV và Học sinh lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà cho bé búp bê. GV giúp HS nhận biết tiếng có âm b và giới thiệu chữ ghi âm b.

2. Hoạt động 2: Đọc HS luyện đọc âm b

a. Đọc âm

- GV đưa chữ b lên bảng để giúp học sinh nhận biết chữ b trong bài học.

- GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi mim lại rồi đột ngột mở ra).

- GV yêu cầu Học sinh đọc.

- GV có thể giới thiệu bài hát Búp bê bằng bông của tác giả Lê Quốc Thắng (các tiếng đều mở đầu bằng phụ âm b).

b. Đọc tiếng

- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS) ba, bà.

+ GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ba, bà (bờ a ba; bờ a ba huyển bà). Cả lớp đồng thanh đọc

+ Một số (4-5) Học sinh đọc trơn Ghép chữ cái tạo tiếng

+ Học sinh tự tạo các tiếng có chứa b tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.

+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.

+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.

c. Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ba, bà, ba ba.

-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ba (số 3), GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.

- GV cho từ ba xuất hiện dưới tranh.

- Yêu cầu Học sinh phân tích và đánh vần tiếng ba, đọc trơn từ ba.

-GV thực hiện các bước tương tự đối với bà, ba ba.

- Học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi Học sinh đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc.

 - 3 Học sinh đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.

3 . Hoạt động 3: Viết bảng

- GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn HS quan sát.

- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ b.

- HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ , giữa chữ b và chữ a, khoảng cách giữa các chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa dấu huyền với ba khi viết bà.

- Học sinh nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của Học sinh. GV quan sát sửa lỗi cho Học sinh.            

-Học sinh chơi

- Học sinh viết

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh nói theo.

- Học sinh đọc

- Học sinh đọc

- Học sinh quan sát

- Học sinh lắng nghe           

-Một số (4 5) HS đọc âm b, sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc

- Học sinh đọc

- Học sinh đọc

- Học sinh đọc

- Học sinh đọc

- Học sinh quan sát

- Học sinh nói

- Học sinh quan sát

- Học sinh phân tích và đánh vần

- Học sinh đọc

- Học sinh đọc

- Học sinh lắng nghe và quan sát

- Học sinh lắng nghe

-HS viết

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe

  TIẾT 16

4.Hoạt động 4: Viết vở

- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ b (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

5. Hoạt động 5: Đọc

- HS đọc thầm của "A, bà”,

- Tìm tiếng có âm b, thanh huyền.

 -GV đọc mẫu “A, bà.” (ngữ điệu reo vui).

 - HS đọc thành tiếng câu “A, bà." (theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:       Tranh vẽ những ai?

Bà đến thăm mang theo quà gi?

Ai chạy ra đón bà?

Cô bé có vui không? Vì sao ta biết?

 Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế nào?

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

6. Hoạt động 6:Nói theo tranh

- Học sinh quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

   Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào lúc nào?

Gia đình có mấy người? Gồm những ai?    Khung cảnh gia đình như thế nào? Vì sao em biết?

 - GV và HS thống nhất câu trả lới. (Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gia đình, vào buổi tối, mọi người trong nhà dang nghi ngơi, quây quần bên nhau. Gia đình có 6 người: ông bà, bố mẹ và 2 con (một con gái, một con trai). Khung cảnh gia đình rất đầm ấm. Gương mặt ai cũng rạng rỡ, tươi vui; ông bà thư thái ngói ở ghế, mẹ bê đĩa hoa quả ra để cả nhà ăn, bố rót nước mời ông bà; bé gái chơi với gấu bông, bé trai chơi trò lái máy bay,.)

- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo tranh, giới thiệu về gia đình bạn nhỏ.

- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét.

- HS liên hệ, kể về gia đình mình.

C. Củng – Dặn dò

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm b.

 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên học sinh.

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.

- HS tô chữ b (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.

-Học sinh viết

-Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc thẩm.

- Học sinh tìm

- Học sinh lắng nghe.

- Học sinh đọc

- Học sinh quan sát.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh quan sát.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời

- Học sinh thực hiện

- Học sinh thể hiện, nhận xét

- Học sinh kể

- Học sinh lắng nghe

Xem nhiều