Giáo án bài âm c môn tiếng việt sách kết nối tri thức với cuộc sống lớp 1


Giáo án bài âm c môn tiếng việt sách kết nối tri thức với cuộc sống lớp 1 bài soạn sách mới năm học 2021-2022

Tiết 17 + 18:                         tiếng việt

Bài 3                                c, c

I.          Mục tiêu

           Giúp HS:

1. Kiến thức

- Nhận biết và đọc đúng ảm c; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu có âm c, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

      - Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc.

      - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và thanh sắc có trong bài học.

        2. Kĩ năng

      - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật Nam, nhân vật Hà trong mối quan hệ với bố, bà; suy đoán nội dung tranh minh hoạ: “Nam và bố cấu cá”, “A, cá, và tranh “Chào hỏi" .

3.  Thái độ

-           Thêm yêu thích môn học

-           Cảm nhận được tình cảm gia đình.

II.         CHUẨN BỊ

- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm c; cấu tạo, quy trình và cách viết chữ , dấu sắc; nghĩa của các từ ngữ ca, cà, cá trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.

III.       HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 17

  Hoạt động của giáo viên   Hoạt động của học sinh

A. Kiểm tra bài củ: Ôn và khởi động

- HS ôn lại chữ b. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ b.

- HS viết chữ b

B. Bài mới

1. Hoạt động 1: Nhận biết

- Học sinh quan sát tranh và trả lời các câu hỏi

 - GV và Học sinh thống nhất câu trả lời.

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo.

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.

GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và học sinh lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam và bối cầu cá.

- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm c, thanh sắc giới thiệu chữ ghi âm c, dấu sắc.

2.Hoạt động 2: Đọc HS luyện đọc âm c

a. Đọc âm c

- GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận biết chữ c trong bài học.

- GV đọc mẫu âm c.

-GV yêu cầu HS đọc âm , sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.

b. Đọc tiếng

- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): ca, cá.

GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mỏ hình và đọc thành tiếng ca, cá.

+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ca, cả (cờ - a ca; cờ a - ca sắc - cá).

- Lớp đánh văn đồng thanh tiếng mẫu.

+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.

- Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các tiếng có chứa c

- GV yêu cầu HS tìm chữ a thêm với chữ c để tạo tiếng ca.

- GV yêu cầu HS tìm chữ và dấu huyền ghép với chữ c để tạo tiếng cà.

- GV yêu cầu HS tim chữ a và dấu sắc ghép với chữ c để tạo tiếng cả.

- GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. 2 3 HS nêu lại cách ghép.

c. Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ca, cà, cả. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca

- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ ca xuất hiện dưới tranh

- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng ca, đọc trơn tử ca. GV thực hiện các bước tương tự đối với cả, cá.

- GV yêu cầu HS đọc trơn nổi tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp doc đóng thanh một số lắn.

d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.

3.Hoạt động 3: Viết bảng

- GV đưa mẫu chữ c và hướng dẫn HS quan sát.

- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ c.

- HS viết chữ c, ca, cà (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý liên kết các nét trong chữ , giữa chữ c và chữ a, khoảng cách giữa các chữ; vị tri dấu huyến và khoảng cách giữa dấu huyền với ca khi viết cà.

- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.         

-Học sinh chơi

- Học sinh viết

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh nói theo.

- Học sinh đọc

- Học sinh đọc

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh quan sát

- Học sinh lắng nghe           

-Một số (4 5) HS đọc âm c, sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu ca, cá (cờ - a ca; cờ a - ca sắc - cá).

- Học sinh đánh vần

- Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.

- Học sinh tự tạo

- Học sinh tìm

- Học sinh tìm

- Học sinh tìm

- Học sinh phân tích

- Học sinh quan sát

- Học sinh nói

- Học sinh quan sát

- Học sinh phân tích và đánh vần

- Học sinh đọc

- Học sinh đọc

Học sinh lắng nghe và quan sát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh viết

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe

TIẾT 18

4. Hoạt động 4; Viết vở

- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ c (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

5. Hoạt động 5: Đọc

- HS đọc thầm của "A, cá”,

- Tìm tiếng có âm c, thanh sắc.

 -GV đọc mẫu “A, cá.” (ngữ điệu reo vui).

 - Học sinh đọc thành tiếng câu “A, cá." (theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV

- Học sinh quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:      

   Bà và Hà đang ở đâu?

   Hà nhìn thấy gi dưới hố?

    Hà nói gì với bà?

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

7. Nói theo tranh

- Học sinh quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

   Em nhìn thấy ai trong tranh?

   Nam đang ở đâu?

   Theo em, Nam sẽ nói gì khi gặp bác bảo vệ?

    Nếu em là bác bảo vệ, em sẽ nói gì với Nam?

 - GV giới thiệu nội dung tranh 1: Bạn Nam vai đeo cặp, đang đi vào trường. Nhin thấy bắc bảo vệ, Nam Khảo: Cháu chảo bác ạ. Bác bảo vệ tươi cười chào Nam: Bác chào cháu.

- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

   Tranh vẽ cảnh ở đâu?

   Có những ai trong tranh?

   Nam đang làm gi?

   Em thủ đoán xem Nam sẽ nói gì với các bạn?

  Theo e các bạn trong lớp sẽ nói gì với Nam?

 - GV giới thiệu nội dung tranh 2: Tranh vẽ cảnh lớp học trước giờ học. Trong lớp đã có một số bạn. Nam, vai đeo cập, mặt tươi cười, bước vào lớp và giơ tay vẫy chào các bạn. Nam nói: Chào các bạn! Một bạn trong lớp cũng giơ tay lên chào lại: Chào Nam!

- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo tranh.

- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét.

8. Củng cố

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm c.

 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.

- Học sinh tô chữ c (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.

- Học sinh viết

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc thầm.

- Học sinh tìm

- Học sinh lắng nghe.

- Học sinh đọc

- Học sinh quan sát.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- HS quan sát.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh lắng nghe

- HS quan sát.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Học sinh lắng nghe

-HS thực hiện

-HS thể hiện, nhận xét

-Hs lắng nghe

Xem nhiều