Giáo án bài Bài luyện tập 5 thi giáo viên giỏi theo cv 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 3 Bài luyện tập 5 Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

3 Bài luyện tập 5

Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức.

Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học trong chương IV về oxi, không khí. một số khái niệm mới là sự oxi hóa, oxit, sự cháy, phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy.

2. Về năng lực

Năng lực chung Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học              – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

– Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên:

– Chuẩn bị đề bài tập 3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101.

2. Học sinh

– Ôn lại nội dung các bài học trong chương IV.

II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức lớp (1’)

2. Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV     HOẠT ĐỘNG CỦA HS      NỘI DUNG

Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu:

Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu bài.

c. Sản phẩm: Học sinh định hướng nội dung bài học.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe.

GV: Trong những tiết học trước các em đã được tìm hiểu về tính chất của oxi, điều chế oxi, phản ứng hoá hợp bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các kiến thức trên.

Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Kiến thức cần nhớ

a. Mục tiêu: HS nêu được các kiến thức về oxi, không khí

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp, làm việc với tài liệu, sách giáo khoa, trả lời câu hỏi ôn tập của giáo viên.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

*Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trên màn chiếu:

– Yêu cầu HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật khăn trả bàn (8 phút)

– Hãy trình bày những tính chất cơ bản về:

+ Tính chất vật lý.

+ Tính chất hóa học.

+ Ứng dụng.

+ Điều chế và thu khí oxi.

– Thế nào là sự oxi hóa và chất oxi hóa ?

– Thế nào là oxit ? Hãy phân loại oxit và cho ví dụ?

– Hãy cho ví dụ về phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy ?

– Không khí có thành phần về thể tích như thế nào ?

– Hết thời gian cho các nhóm treo khăn trải bàn của nhóm. Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác phát biểu bổ sung.

– Tổng kết lại các câu trả lời của HS.          

* Hoạt động nhóm theo kỹ thuật khăn trải bàn để trả lới các câu hỏi của GV.

– Nhóm trưởng điều hành nhóm.

– Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.

– HS lắng nghe, ghi bài.   I. Kiến thức cần nhớ.

1. Oxi

– Tính chất vật lí: Oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước và nặng hơn không khí.

– Tính chất hóa  học:

+ Tác dụng với kim loại:

2Cu  +  O2   2 CuO

+ Tác dụng với phi kim:

S  +  O2    SO2

+ Tác dụng với hợp chất:

 CH4  +  2O2  

              CO2  +  2H2O

2. Các khái niệm

– Điều chế oxi..

– Thu khí oxi.

– Sự oxi hoá.

– Phản ứng hoá hợp.

– Phản ứng phân huỷ.

– Khái niệm và phân loại oxit.

– Thành phần không khí.

Hoạt động 2.2: Luyện tập

a. Mục tiêu: HS làm được các bài tập liên quan đến oxi, không khí

a. Mục tiêu: HS nêu được các kiến thức về oxi, không khí

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp, làm việc với tài liệu, sách giáo khoa, trả lời câu hỏi ôn tập, làm các bài tập của giáo viên.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

-Yêu cầu HS trao đổi nhóm làm các bài tập 3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101

-GV nhắc HS chú ý: oxit axit thường là oxit của phi kim nhưng 1 số kim loại có hóa trị cao cũng tạo ra oxit axit như Mn2O7, …

-Bài tập: Nếu đốt cháy 2,5g P trong 1 bình kín có dung tích 1,4 lít chứa đầy không khí (đktc). Theo em P có cháy hết không ?

-Hướng dẫn HS:

Lập tỉ lệ:

số mol đề bài số mol phản ứng

à Tìm chất dư ?

-Hướng dẫn HS làm bài tập 8 SGK/ 101

+Tìm thể tích khí oxi trong 20 lọ ?

+Tìm khối lượng KMnO4  theo phương trình phản ứng ?

+Tìm khối lượng KMnO4 hao hụt 10% ?

+Khối lượng KMnO4 cần = khối lượng KMnO4 phản ứng + khối lượng KMnO4 hao hụt.

                HS làm việc theo nhóm.

– HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả.

– HS nghe hướng dẫn của GV và làm bài tập.

                Bài tập 3:

+ Oxit bazơ: Na2O, MgO, Fe2O3.

+Oxit axit: CO2 , SO2 , P2O5.

Bài tập 4: d

Bài tập 5: b, c, e.

Bài tập 6: phản ứng phân hủy: a, c, d.

Bài tập 7: a, b.

Giải:    = 0,28 (l)  

Phương trình phản ứng:

 4P   +  5O2  à 2P2O5  4 mol   5 mol

Đề bài    0,08 mol     0,0125 mol

Ta có tỉ lệ:    à P dư.

-Bài tập 8:

+ Thể tích khí oxi trong 20 lọ:

20.100 = 2000 ml = 2 lít.

 

a. 2 KMnO4 à K2MnO4  + O2  + MnO2

(cần) = 28,22 + 2,282 = 31g

Hoạt động 3: Luyện tập

a.Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập

b. Nội dung: Làm bài tập luyện tập.

c. Sản phẩm: Bài làm của HS

d. Tổ chức thực hiện: Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

– HS làm bài tập sau:Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệm thực hành của lớp cần thu 20 lọ khí oxi, mỗi lọ có dung tích 100ml.

   a.Tính khối lượng  của kalipenmanganat phải dùng, giả sử khí oxi thu được ở (ĐKTC ) và hao hụt 10%.

   b.Nếu dùng kaliclorat có thêm lượng nhỏ manganđioxit thì lượng kaliclorat cần dùng là bao nhiêu? Viết phương trình phản ứng và chỉ rõ điều kiện phản ứng.

Hoạt động 4. Vận dụng

a. Mục tiêu:

   Vận dụng các kiến thức về giải quyết các vấn đề thực tiễn.

b. Nội dung:

   Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

a.            Nêu hiện tượng và giải thích: Lấy photpho vào thìa sắt, đốt cháy trên ngọn lửa đèn cồn rồi đưa nhanh vào bình chứa khí oxi. Phản ứng kết thúc, cho một ít nước và mẩu quỳ tím vào lọ thủy tinh rồi lắc nhẹ.

b.            Cho hình vẽ sau:

 – Đây là sơ đồ điều chế khí gì? Cho biết A có thể là những chất nào? Viết phương trình phản ứng xảy ra?

– Tại sao người ta phải cho một ít bông ở đầu ống nghiệm? Tại sao trước khi tắt đèn cồn phải rút ống dẫn khí ra khỏi ống nghiệm thu khí?

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’)

1. Tổng kết

 – HS tự tổng kết kiến thức

2. Hướng dẫn tự học ở nhà

– Học bài.

– Làm bài tập 1,8/ SGK/100

Leave a Comment