Giáo án bài Bài luyện tập 7 thi giáo viên giỏi theo cv 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 11 Bài luyện tập 7 Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

11 Bài luyện tập 7

Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức.

– HS hiểu được muối là gì, cách phân loại và gọi tên các muối.

2. Về năng lực

Năng lực chung Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học              – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

– Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Giáo viên:

– Hệ thống bài tập.

2. Học sinh:

– Ôn lại các bài: oxit, axit, bazơ – muối; tính theo CTHH và phương trình hoá học.

II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức lớp (1’)

2. Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV     HOẠT ĐỘNG CỦA HS      NỘI DUNG

Hoạt động 1: Khởi động (1’)

a. Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú với bài học

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp

Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các kiến thức về nước, axit, bazơ, muối trong bài luyện tập 7

Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Kiến thức cần nhớ

a. Mục tiêu: HS hệ thống lại các kiến thức về nước, axit, bazơ, muối

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp, hoạt động nhóm làm việc với tài liệu, sách giáo khoa, hoàn thành bài làm của học sinh.

c. Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập.

d. Tổ chức thực hiện: –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

– GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày phần tổng hợp kiến thức của nhóm mình.

– GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, GV bổ sung.

                – HS làm việc theo nhóm.              I. Kiến thức cần nhớ.

1. Thành phần hóa học của nước.

– Nước gồm hiđro và oxi trong đó tỉ lệ về khối lượng là 1 phần hi đro và 8 phần oxi.

2. Tính chất hóa học của nước.

+ Tác dụng với một số kim loại Na, K, Ca, Ba.

 2Na + 2H2O  →

             2NaOH  +  H2

+ Tác dụng với oxit bazơ.

Na2O + H2O→ 2NaOH 

+ Tác dụng với oxit axit.

SO2  +  H2O →  H2SO3

3. Axit

4. Bazơ

5. Muối.

Hoạt động 2.2: Bài tập

a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức về nước, axit, bazơ, muối làm các bài tập liên  quan

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp, hoạt động nhóm

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan  –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

– GV ghi nội dung bài tập lên bảng và yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu, đưa ra biện pháp giải.

Cuối cùng GV nhận xét và kết luận.

-GV gọi HS nhắc lại cách  đọc công thức hóa học của muối

-Sau đó giáo viên gọi học sinh lên bảng giải bài tập, học sinh khác nhận xét

-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận.

-GV hướng dẫn cho HS như sau

+Tính số mol của oxi và photpho theo yêu   cầu của đề bài đã cho

+Dựa vào phương trình phản ứng để tính số mol dư  và số mol sản phẩm.

+Tính được chất dư và khối lượng của sản phẩm.

-Sau đó giáo viên gọi học sinh lên bảng giải bài tập, học sinh khác nhận xét

-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận.        -HS lên bảng giải bài tập

-HS khác nhận xét

                Bài 1:Tương tự như Na; K, Ca cũng tác dụng với nước tạo thành bazơ tan và giải phóng khí H2.

a.Hãy viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra?

b.các phản ừng hóa học trên thuộc loại phản ứng hóa học nào?, Vì sao?

Đáp án:

a.2Na  +  2H2O →                          

          2NaOH  +  H2.

   2K   +   2H2O →                           

            2KOH  + H2.

Ca  +  2H2O  →                             

        Ca( OH)2   + H2.

b. Các loại phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế. Vì Na; K;Ca thế  vào nguyên tử H để  lần lượt tạo thành các bazơ tương ứng.

Câu 2:Viết công thức hóa học của những muối có tên gọi sau đây: Đồng II clorua; Kẽm sunphát; SắtIII sunphát: Magiehiđrôcacbonat; canxiphotphát; Natrihiđrôphotphat

Natriđihiđrôphotphat.

Đáp án: CuCl2; ZnSO4; Fe2(SO4)3; Mg(HCO3)2; Ca3(PO4)2; Na2 HPO4; NaH2PO4.

Bài 3:  Cho 3,1gam phót pho vo bình kín chứa đầykhông khí với dung tích 5,6 lít ( ở  ĐKC ).

a.Khối lượng phótpho thừa hay thiếu?

b.Tính khối lượng điphotphopentaoxit tạo thành?

Đáp án:

-Ta có phương trình phản ứng

4P   +  5O2                             2P2O5

– nO2  = 5,6/22,4 = 0,25 ( mol)

 nP  =  3,1/31=  0,1 ( mol) 

-Theo phương trình phản thì số mol của oxi dư

nO2 dư = 0,25  –  0,125  = 0,125 ( mol)

a.            m O2  dư là 0,125 * 32  = 4( gam).

b.            nP2O5 = 0,05 (mol)

được mP2O5 =  0,05  * 142 = 7,1( gam )

Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức làm các bài tập liên quan

b. Nội dung Trực quan, cả lớp

c. Sản phẩm: Bài làm của HS

d. Tổ chức thực hiện: –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

Bài tập. Hòa tan hỗn hợp gồm hai kim loại vào nước ( K và Na) có khối lượng là 6,2 gam. Thì thu được 2,24 lít khí H2¬ ( ĐKTC).

a.Viết phương trình phản ứng xảy ra.

b.Tính khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu.

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’)

1. Tổng kết

         – HS tự tổng kết kiến thức

2. Hướng dẫn tự học ở nhà

– Học bài.

– Làm bài tập 2,3,4,5/ SGK/ 132

– Đọc trước bài thực hành

 

Leave a Comment

Xem thêm