Giáo án bài Bài thực hành 6 thi giáo viên giỏi theo cv 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 12 Bài thực hành 6 Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

12 Bài thực hành 6

Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức.

– HS củng cố nắm vững được tính chất hoá học của H2O: tác dụng với một số kim loại, oxit bazơ và oxit axit.

2. Về năng lực

Năng lực chung Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học              – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

– Năng lực thực hành hóa học

– Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Giáo viên:

                – Chuẩn bị bộ dụng cụ thí nghiệm cho 4 nhóm.

a/ Dụng cụ:         b/ Hoá chất:

– Chậu thủy tinh.

                – Cốc thủy tinh.

                – Bát sứ.

                – Lọ thuỷ tinh.

                – Muỗng sắt.

                – Đũa thuỷ tinh. – Na

                – CaO

                – P

                – Quì tím              

– Đèn cồn.

2. Học sinh:

– Đọc trước bài thực hành

II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức lớp (1’)

2. Tiến trình dạy học (35’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV     HOẠT ĐỘNG CỦA HS      NỘI DUNG

Hoạt động 1: Khởi động

a.Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú với bài học.

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp .

Hôm nay cô và các em sẽ thực hành về một số tính chất hoá học của nước

Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Tiến hành thí nghiệm

a.Mục tiêu: HS tiến hành được các thí nghiệm trong bài

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp

c. Sản phẩm: Thí nghiệm của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan  –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

1. Thí nghiệm 1

Nước tác dụng với Na:

GV hướng dẫn HS tiến hành TN.

GV: theo dõi hoạt động của từng nhóm để có nhận xét sau buổi TH.

2. Thí nghiệm 2

 Nước tác dụng với vôi sống:

GV lưu ý HS các thao tác TN.

3. Thí nghiệm 3

Nước tác dụng với P2O5:

                – HS nghe GV hướng dẫn và làm thí nghiệm.

– Mỗi nhóm tiến hành thí nghiệm độc lập với nhau.

– Quan sát hiện tượng , nhận xét, viêt PTPỨ

                1.Thí nghiệm 1

– Hiện tượng: mẩu natri chảy ra và tự bốc cháy.

2H2O + 2Na  →            

       2NaOH + H2

2. Thí nghiệm 2

H2O + CaO→ Ca(OH)2     

 3. Thí nghiệm 3

3H2O + P2O5→ 2H3PO4

 

Hoạt động 2.1: Nhận xét, đánh giá giờ thực hành

a.Mục tiêu: HS trình bày các ưu, nhược điểm của mình trong giờ thực hành

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp.

c. Sản phẩm: Học sinh đánh giá được bản thân và các bạn.

d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan  –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

–              GV nhận xét, đánh giá giờ thí nghiệm

–              Cho HS dọn vệ sinh, rửa dụng cụ

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’)

1. Tổng kết

         – HS tự tổng kết kiến thức thu được sau buổi thực hành

2. Hướng dẫn tự học ở nhà

                – HS về nhà làm tường trình và nộp lại trong tiết sau

 

Leave a Comment

Xem thêm