Giáo án bài bảng chia môn toán lớp 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file Bài: bảng chia 2(tiếp) I. Mục tiêu Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng – Tìm được kết qủa các phép …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

Bài: bảng chia 2(tiếp)

I. Mục tiêu

Sau bài học, HS có khả năng:

1. Kiến thức, kĩ năng

– Tìm được kết qủa các phép tính trong bảng chia 2. Lập được bảng chia 2.

– Vận dụng bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.

2. Phẩm chất, năng lực

a. Năng lực:

– Thông qua việc thực hành kiểm tra kết quả các phép tính bằng cách sử dụng  phép chia trong bảng chia 2, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.

b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. GV: Laptop, màn hình máy chiếu, clip, slide minh họa,…

2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp,…

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Thời gian       ND các hoạt động dạy học  Hoạt động của GV    Hoạt động của HS

6p        A. Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi vào bài học mới.        Ôn tập và khởi động

– GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát: Em hoc toán

– GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 2.

– Hết thời gian thảo luận, yêu cầu HS chia sẻ trước lớp

– Gv yêu cầu 1 HS nêu một phép nhân trong bảng nhân 2, 1HS nêu hai phép chia tương ứng.

– GV chốt kiến thức: Vậy từ một phép nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng:

2×4= 8 ->

            ->

            8:2=4

8:4=2

– Cả lớp hát.

– HS lập nhóm đôi thảo luận với bạn cùng bàn đểlập bảng nhân 2

 – HS đọc bảng nhân 2 trước lớp.

–           HS thực hiện

Bài 3: Tính nhẩm

2×3

6:2

6:3      2×6

12:2

12:6    2×9

18:2

18:9

Mục tiêu: Biết vận dụng bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.

Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp.

Mục tiêu: Biết vận dụng bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.

            – GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức”

– GV phổ biến cách chơi: Trò chơi cần 3 đội, mỗi đội 3 HS. 3 đội chơi xếp thành 3 hàngdọc. Sau khi GV hô bắt đầu, HS đầu hàng hoàn thành phép tính đầu tiên. Sau khi điền xong sẽ chuyền phấn cho bạn đứng sau. Lần lượt như vậy cho đến hết. Đội nào làm đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc.

– GV chọn 3 đội chơi (9 HS) và tiến hành chơi trò chơi.

– Yêu cầu HS nhận xét.

– GV chữa bài và nhận xét: Từ một phép nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng.

– GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

* Bức tranh a)

+ Bức tranh vẽ gì?

+ Nhìn vào bức tranh nêu bài toán.

– Yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp

– GV chữa bài.

* Bức tranh b)

(Cách làm tương tự như bức tranh a)

– Yêu cầu HS nêu phép tính tương ứng.

– GV chữa bài            – 1 HS đọc đề bài

– HS lập nhóm đôi và thảo luận bài toán

– HS nêu kết quả đã thảo luận nhóm

– HS chữa bài và lắng nghe

– HS nghe GV phổ biến cách chơi.

– 9 HS tham gia trò chơi.

HS dưới lớp quan sát và nhẩm kết quả

– HS nhận xét 3 đội chơi.

– HS lắng nghe và chữa bài.

– HS quan sát tranh và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV:

+ Vẽ 10 quả thông và hai con thỏ.

+ Có 10 quả thông chia đều cho 2 bạn sóc. Mỗi bạn sóc được 5 quả thông.

– HS nêu phép tính tương ứng:10:2=5

– HS chữa bài.

– HS nêu phép tính tương ứng. 8:4=2

– HS chữa bài vào vở.

9p        D. Hoạt động vận dụng

Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về phép chia trong bảng chia 2 để phát triển logic toán học, ngôn ngữ toán học.

Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng phép chí trong bảng chia 2       – GV gọi 1 HS đọc đề bài.

– Yêu cầu lập nhóm đôi, quan sát, thảo luận và tập kể theo tranh cho bạn cùng bàn nghe.

–  Đại diện nhóm HS kể trước lớp.

– V nhận xét, bổ sung.          – HS đọc đề bài.

– HS lập nhóm đôi, thảo luận và thực hành kể với bàn cùng bàn

– 2 – 3 nhóm HS kể trước lớp.

– HS lắng nghe.

5p        E. Củng cố – Dặn dò

Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học.     – GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”

– GV phổ biến cách chơi: HS đầu tiên nêu một phép chia bất kì, và chỉ tay vào bạn bất kì để “truyền điện”. Bạn thứ hai phải nêu kết quả của phép chia tương ứng  mà bạn đầu tiên đã nêu. Tiếp tục truyền cho bạn thứ ba, thứ tư …  và chơi tới khi hết thời gian.

– GV nhận xét giờ học        

– HS lắng nghe cách chơi và tham gia chơi trò chơi.

Tiết 105: bảng chia 5

I. Mục tiêu:

– Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

1. Kiến thức và kĩ năng:

– Tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 5 và thành lập bảng chia 5.

– Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống  gắn với thực tiễn.

2. Phẩm chất, năng lực:

a. Năng lực:

– Thông qua việc tìm kết quả của phép chia 5, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.

b. Phẩm chất:

– Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

– GV: laptop.

– HS: sách HS, vở ô li, vở bài tập, nháp,…

+ Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 5 chấm tròn trong bộ đồ dùng học toán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Thời gian       ND các hoạt động dạy học  Hoạt động của GV    Hoạt động của HS

4p        A. Hoạt động khởi động

– Mục tiêu: tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi.

            Ôn tập và khởi động

            – HS chơi trò chơi và ôn bảng nhân 5.

– Mỗi HS đọc ngẫu nhiên 1 phép tính trong bảng nhân 5 rồi mời bạn bất kì nêu 2 phép chia tương ứng.

11p     B. Hoạt động hình thành kiến thức

            1. GV nêu vấn đề: Cô có phép tính 10:5=?

– GV chốt lại cách làm.

2. GV hướng dẫn HS thành lập bảng chia 5.

5:5 = …               30:5=….  

10:5=….              35:5=…

15:5=….              40:5=….

20:5=…               45:5=…

25:5=…               50:5=…

3. GV giới thiệu bảng chia 5.

4. Chơi trò chơi: Đố bạn trả lời các phép tính trong bảng chia 5          – HS thảo luận nhóm và nêu các cách tìm kết quả phép chia trên.

– HS thảo luận và chia sẻ các cách tìm kết quả phép chia (HS có thể lấy mười chấm tròn chia đều thành 5 phần, mỗi phần có 2 chấm tròn. Ta có phép chia 10:2=5 hoặc HS dựa vào phép nhân 5×2=10. Vậy 10:5=2).

– HS thực hiện theo nhóm, thảo luận tìm kết quả các phép tính trong bảng chia 5, điền kết quả vào bảng.

– HS đọc, HS chủ động ghi nhớ bảng chia 5 rồi đọc cho bạn nghe.

– HS chơi trò chơi.

C. Hoạt động thực hành, luyện tập

– Mục tiêu: vận dụng kiến thức kĩ năng về phép nhân, chia đã học vào làm bài tập.

Bài 1: Tính nhẩm:

Bài 2: Tính:

Bài 3: Tính nhẩm:

Bài 4: Xem tranh rồi nối phép chia thích hợp.

– GV hướng dẫn HS làm.

– GV hướng dẫn HS làm.

– GV chữa bài, đặt câu hỏi để HS nhận xét, nêu cách thực hiện, cách ghi kết quả phép chia các số có kèm đơn vị đo.

– GV hướng dẫn HS làm.

– GV gọi HS nhắc lại cách thực hiện.

– GV hướng dẫn HS làm.

– GV có 20 bạn xếp đều vào 5 vòng tròn. Mỗi vòng tròn có 4 bạn, ta có phép chia:                            20:5=4

– Có 15 cúc áo, khâu vào mỗi áo 5 cúc. Khâu đủ 3 chiếc áo, ta có phép tính:

                15:5=3

– Yêu cầu HS suy nghĩ và làm.      

– HS nêu yêu cầu.

– HS thực hiện theo cặp.

– HS tìm kết quả các phép chia nêu trong bài.

– HS đổi vở đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nối kết quả tương ứng với phép tính.

– HS đọc yêu cầu đề bài.

– HS thực hiện phép chia khi các số có kèm đơn vị đo đã học.

– HS đổi vở chữa bài nói cho bạn nghe cách làm.

– HS làm việc cá nhân, tìm kết quả của phép nhân và phép chia nêu trong bài (có thể sử dụng bảng chia 5 để tìm kết quả).

– HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính.

– HS nêu yêu cầu, sau đó quan sát tranh, suy nghĩ, viết phép chia thích hợp vào vở bài tập Toán. Sau đó HS nói cho bạn nghe tình huống và phép chia phù hợp với từng bức tranh.

– HS suy nghĩ và kể tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 5 rồi chia sẻ với các bạn

10p     D. Hoạt động vận dụng:

– Mục tiêu: vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân chia đã học vào thực tế liên quan đến bài học.

Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 5.

E. Củng cố, dặn dò:

– GV hỏi HS: qua bài này, các em biết thêm được điều gì ?. Về nhà các em đọc lại bảng chia 5 và đố mọi người trong gia đình xem ai thuộc bảng chia 5

– HS lắng nghe.

 

 

Leave a Comment