giáo án bài BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN theo phương pháp mới phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 3  BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN Thời lượng dự kiến: 02 tiết   MỤC TIÊU Kiến thức Hiểu được khái niệm bất phương trình, …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

3  BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Thời lượng dự kiến: 02 tiết

 

  1. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
      • Hiểu được khái niệm bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
      • Nắm được khái niệm tập nghiệm của bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn và các bước biểu diễn hình học tập nghiệm của bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
      • Biết liên hệ với một số bài toán thực tế trong cuộc sống (đăc biệt là bài toán tối ưu).
    2. Kĩ năng
      • Biết cách xác định và biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
      • Biết tìm giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của biểu thức F(x,y) với điều kiện là một bất phương trình bậc nhất hai ẩn
      • Biết áp dụng vào một số bài toán kinh tế (bài toán tối ưu).
    3. Về tư duy, thái độ
      • Tự giác, tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác.
      • Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
      • Tư duy sáng tạo, lí luận chặt chẽ.
      • Liên hệ kiến thức đã học vào thực tiễn..
      • Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần hợp tác xây dựng cao.
      • Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới, biết quy lạ về quen, có tinh thần hợp tác xây dựng cao.
    4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
      • Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập; tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót.
      • Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập có vấn đề hoặc đặt ra câu hỏi. Phân tích được các tình huống trong học tập.
      • Năng lực tự quản lý: Làm chủ cảm xúc của bản thân trong quá trình học tập vào trong cuộc sống; trưởng nhóm biết quản lý nhóm mình, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên nhóm, các thành viên tự ý thức được nhiệm vụ của mình và hoàn thành được nhiệm vụ được giao.
      • Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
      • Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
      • Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Học sinh nói và viết chính xác bằng ngôn ngữ Toán học .
  2. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
    1. Giáo viên

+ Giáo án, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy chiếu, bài toán thực tê, hình vẽ minh họa

  1. Học sinh

+ Đọc trước bài

+ Sách giáo khoa, vở ghi, chuẩn bị bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng …

  1. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

 

 
 
 

 

Mục tiêu:

  • Tạo sự chú ý, gây hứng thú cho học sinh vào bài mới.
  • Biết sử dụng tốt khả năng ngôn ngữ.
  • Hình dung được hình ảnh ban đầu về miền nghiệm của bất PT bậc nhất hai ẩn và hệ bất PT bậc nhất hai ẩn.

 

 
 
 

 

 

Ví dụ mở đầu:

*Bảng thống kê số điểm thi THPTQG môn Toán, Văn của học sinh lớp 10A:

 

STT

Họ và tên

Lớp

Điểm Toán

Điểm Văn

1

Nguyễn Bảo Anh

10A

6

3

2

Nguyễn Khánh Dung

10A

5

5

3

Nguyễn Tấn Dũng

10A

3

7

4

Nguyễn Trác Huyên

10A

4

5

5

Nguyễn Huy Nam

10A

6

7

Gọi x là số điểm toán, y là số điểm văn

 

 

Học   sinh    phấn   khởi theo dõi

 

 

 

Điểm Văn

10

 

 

 

 

8

Dũng (7;3)

 

6

 

 

 

 

 

 

 

Nam (6;7)

 

+ Hãy chỉ ra những bạn có số điểm toán và văn thỏa mãn điều kiện : x+y=10 ; x+y>10 ; x+y<10 ; x + y ³ 0; x + y £ 10

,     x-y=0 ; x-y>0, x-y<0

 

 

Huyên (4;5)

4

 

Dung (5;5)

 

 

Anh (6;3)

2

 

 

 

 

 

 

10                                                      5

 

 

Điểm Toán

5                                                      10                                                     15                                                     20

 

 

 

y=x            2

4

 

y=10-x

 

Học sinh quan sát hình vẽ và dự đoán kết quả

 

*Trong sản suất, kinh doanh cũng như trong các hoạt động cuộc sống thì vấn đề hiệu quả, tối ưu luôn được đặt ra đầu tiên, làm thế nào để đạt hiệu quả cao nhất trong một công việc nào đó. Ngoài việc cải tiến công nghệ, thì cải tiến phương pháp, bố trí lao động chính là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả công việc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sau đây là một ví dụ: (học sinh quan sát bằng máy chiếu)

Có ba nhóm máy A, B, C dùng để sản xuất ra hai loại sản phẩm I và II. Để sản xuất một đơn vị sản phẩm mỗi loại I cần 2 máy thuộc nhóm A, 2 máy thuộc nhóm C; để sản xuất một đơn vị sản phẩm mỗi loại II cần 2 máy thuộc nhóm A, 2 máy thuộc nhóm B, 4 máy thuộc nhóm C. Một đơn vị sản phẩm I lãi 3 nghìn đồng, một đơn vị sản phẩm II lãi 5 nghìn đồng. Hãy lập phương án để việc sản xuất hai loại sản phẩm trên có lãi cao nhất biết rằng số máy trong mỗi nhóm A, B, C lần lượt là 10, 4 và 12 máy.

 

dựa trên cơ sở lập luân ngôn ngữ của riêng mình.

Ví dụ dự đoán các khả năng

  • Học sinh đặt ra câu hỏi: Trong toán học bất phương trình bậc nhất hai ẩn là bất phương trình có dạng như thế nào, có bao nhiêu nghiệm, tập hợp các nghiệm của nó được biểu diễn như thế nào?
  • Học sinh mô tả bằng cách hiểu của mình về miền nghiệm của bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

 

 

 

 
 
 

 

Mục tiêu:

  • Biết được khái niệm bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
  • Biết được khái niệm tập nghiệm của bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn và các bước biểu diễn hình học tập nghiệm của bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
  • Biết tìm giá trị lớn nhất – giá trị nhỏ nhất của biểu thức F(x,y) với điều kiện là một bất phương trình bậc nhất hai ẩn
  • Biết liên hệ với một số bài toán thực tế (đăc biệt là bài toán tối ưu).

 

 

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh

 

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

 

1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

*Tiếp cận:

+ Cho học sinh quan sát hình vẽ ở ví dụ mở đầu và yêu cầu học sinh chỉ ra đâu là các nghiệm của bất phương trình x + y ³ 10, x + y < 10 .Đường thằng x+y=10 chia mặt phẳng làm mấy phần? Hãy chỉ ra phần mặt phẳng chứa

nghiệm của bất PT x + y ³ 10, x + y < 10 .

 

*Nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Kết quả 1:

Cặp số (6;7) là một nghiệm của bất phương trình x + y ³ 10

 

 

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh

 

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Điểm Văn

10

 

 

 

 

8

Dũng (7;3)

Nam (6;7)

6

 

Huyên (4;5) Dung (5;5)

4

 

 

Anh (6;3)

2

 

 

Điểm Toán

10                                                      5                                                                                                               5                                                      10                                                     15                                                     20

 

 

 

y=x            2                                                                                                                y=10-x

 

4

 

 

 

 

 

Ví dụ 1:

  • Vẽ đường thẳng D : x + y = 5 .
  • Chọn một số điểm không nằm trên đường thẳng.
  • Thay tọa độ các điểm trên vào biểu thức x + y và so sánh các giá trị tìm được với 5.

 

 

y

5

 

 

 

 

 

x

O                                  5

 

 

 

+ Chốt lại khái niệm miền nghiệm

*Khái niệm:

 

 

Ví dụ1: x + y £ 5, y £ 2, x + 3y £ 6 là bất phương trình bậc nhất hai ẩn

*Củng cố:

Ví dụ 2: Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

(I) y > 2 .                           (II) 2x2 + 3y ³ 3.              (III). x + y £ 5

Ví dụ 3: Hãy lấy một ví dụ khác về bất phương trình bậc nhất hai ẩn và một ví dụ về bất phương trình nhưng không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

 

 

* Phương thức tổ chức : Cá nhân – tại lớp

Cặp số (4;3) là một nghiệm của bất phương trình

x + y < 10

Đường thẳng

x + y = 10 chia mặt phẳng thành hai phần

 

 

 

Kết quả 2:

Hs nhớ lại cách vẽ đường thẳng y = ax + b

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Học sinh lắng nghe và tiếp cận và lĩnh hội kiến thức

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kết quả 3:

(I)và (III) là bpt bậc nhất hai ẩn

*Lấy ví dụ về bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Gọi 2 em học sinh bất kì trả lời

 

 

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh

 

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

2. Biểu diễn nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

  • Tiếp cận:
    • Hãy tìm một số nghiệm của bất phương trình x + y £ 5 .
    • Có thể liệt kê hết tất cả các nghiệm của bất phương trình trên không?
  • Khái niệm:

Miền nghiệm.

Kết quả 4:

Cặp (1;2),

(0;5),(-3;1)

Vô số nghiệm không liệt kê hết được

 

 

Học sinh theo dõi và lĩnh hội kiến thức

CHÚ Ý: Bất phương trình (1) là bất phương trình trong khái niệm ở phần 1.

Quy tắc tìm miền nghiệm.

 

 

 

 

 

*Vẽ được miền nghiệm của bất phương trình bất nhất hai ẩn

 

 

Ví dụ 4: Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình

Leave a Comment

Xem thêm