Giáo án bài bồ câu tung cánh tiếng việt trải nghiệm lớp 2 sách cánh diều

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file Bài đọc 2: bồ câu tung cánh (2 tiết) I. Mục tiêu 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt –           Đọc trôi chảy toàn bài. Phát …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

Bài đọc 2: bồ câu tung cánh

(2 tiết)

I. Mục tiêu

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

–           Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa; tốc độ đọc 70 tiếng/phút. Tốc độ đọc thầm nhanh hơn học kì I.

–           Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các câu hỏi về đặc điểm của chim bồ câu; hiểu những thông tin văn bản cung cấp về chim bồ câu.

2. Năng lực

–           Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.

–           Năng lực riêng: Biết đặt và trả lời câu hỏi về đặc điểm vật nuôi; hỏi đáp về vật nuôi theo mẫu Ai thế nào?

3. Phẩm chất

–           Biết yêu quý bồ câu, yêu quý vật nuôi.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

–           Máy tính, máy chiếu để chiếu.

2. Đối với học sinh

–           SHS.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành:

– GV kiểm tra HS đọc bài Đàn gà mói nở và trả lời câu hỏi về bài đọc.

– GV giới thiệu bài học: Bồ câu là một vật nuôi gần gũi với con người. Từ cách đây 5 000 năm, bồ câu đã được con người đưa về nuôi. Bài Bồ câu tung cánh kể về những đặc điếm đáng quý của loài chim bồ câu.

II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc thành tiếng

a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Bồ cầu tung cánh SHS trang 7 với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng.

b. Cách tiến hành :

– GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng.

– GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: Nguyễn Chích, diều.

– GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn văn:

+ HS1: từ đầu đến “cho con”

+ HS2: tiếp theo đến “quan trọng”.

+ HS3 đoạn còn lại.

+ GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: chim non, ki-lô-mét, huấn luyện.

+ GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn văn.

+ GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.

Hoạt động 2: Đọc hiểu

a. Mục tiêu: HS thảo luận và trả lời câu hỏi phần Đọc hiểu SHS trang 7.

b. Cách tiến hành:

– GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 7.

+ HS1 (Câu 1): Chim bồ câu ấp trứng, nuôi con mới nở như thế nào?

+ HS2 (Câu 2): Vì sao người ta dùng bồ câu để đưa thư?

+ HS3 (Câu 3): Bồ câu đã giúp tướng Nguyễn Chích đánh giặc như thế nào?

– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi.

– GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.

– GV chốt lại nội dung bài đọc: Bài đọc cung cấp những thông tin về tổ tiên của bồ câu; về đặc điếm ấp trứng, nuôi con của bồ câu; sự thông minh của bồ câu.

Hoạt động 3: Luyện tập

a. Mục tiêu: HS đặt được câu hỏi cho các từ ngữ in đậm; hỏi đáp về vật nuôi theo mẫu câu gợi ý.

b. Cách tiến hành:

– GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 2 bài tập:

+ HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm:

a. Bồ câu rất thông minh.

b. Bồ câu rất thông minh. 

+ HS2 (Câu 2): Xem hình ở trang 3, hỏi đáp với các bạn về vật nuôi theo mẫu sau:

– GV nhắc HS: chỉ hỏi đáp về vật nuôi (gà, bò, bẽ, vịt, bồ câu, lợn, chó), không hỏi đáp về động vật hoang dã.

– GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài.

– GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

III. CỦNG CỔ, DẶN DÒ

– GV tổ chức cho HS đọc lại bài Bồ câu tung cánh,

– GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài đoch; tìm được từ ngừ chỉ đặc điếm trong câu văn miêu tả về bồ câu.

– HS đọc bài, trả lời câu hỏi.

– HS lắng nghe, tiếp thu.

– HS lắng nghe, đọc thầm theo.

– HS đọc lời giải nghĩa: 

+ Nguyễn Chích (1382-1448): một vị tướng nổi tiếng trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo, đánh đuổi quân Minh (Trung Quốc), giải phóng đất nước.

+ Diều: bộ phận chứa thức ăn, phình ra ở đoạn dưới cổ các loài chim.

– HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.

– HS luyện phát âm.

– HS luyện đọc.

– HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.

– HS đọc yêu cầu câu hỏi.

– HS thảo luận nhóm đôi.

– HS trả lời:

+ Câu 1: Chim bồ câu ấp trứng nuôi con mới nở bằng cách chim bố mẹ thay nhau ấp trứng. Khi chim non ra đời, bố mẹ không mớm mồi mà mớm sữa chứa trong diều cho con.

+ Câu 2: Người ta dùng bồ câu để đưa thư vì bồ câu rất thông minh, chúng có thể bay xa tới 1800 km nhưng dù bay xa đến đâu chúng vẫn nhớ đường về.

+ Câu 3: Bồ câu đã giúp tướng Nguyền Chích đưa tin, góp phần đánh thang nhiều trận quan trọng.

– HS lắng nghe, tiếp thu.

– HS đọc yêu cầu câu hỏi.

– HS lắng nghe, tiếp thu.

– HS thảo luận, làm bài.

– HS trình bày:

Câu 1:

a. Bồ câu rất thông minh -> Con gì rất thông minh?

b) Bồ câu rất thông minh. -> Bồ câu thế nào?

Câu 2:

a) – Con gì béo múp míp?

      Con lợn béo múp míp.

b) – Con lợn thế nào?

       Con lợn béo múp míp. 

Leave a Comment