Giáo án bài Câu hỏi và bài tập soạn theo CV 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 33: Câu hỏi và bài tập TỔNG KẾT CHƯƠNG II                   I. MỤC TIÊU:                 1. Kiến thức:                 – Trả lời được các câu …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

33: Câu hỏi và bài tập

TỔNG KẾT CHƯƠNG II

 

                I. MỤC TIÊU:

                1. Kiến thức:

                – Trả lời được các câu hỏi phần ôn tập.

                – Làm được các bài tập trong phần vận dụng.

                2. Kỹ năng:

                – Vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập.

                – Rèn luyện kỹ năng tính toán, lập luận, vận dụng phương trình cân bằng nhiệt, tính độ thay đổi nhiệt độ của vật trong quá tŕnh trao đổi nhiệt.

                3. Thái độ:

                – Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn.

                – Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.

                – Nghiªm tóc trong häc tËp, yªu thÝch m«n häc, cã ý thøc vËn dông kiÕn thøc vµo gi¶i thÝch mét sè hiÖn t¬ư¬îng trong thùc tÕ.

                4. Năng lực:

                – Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.

                – Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.

                – Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.

               

                II. CHUẨN BỊ:

                1. Chuẩn bị của giáo viên:

                – Kế hoạch bài học.

                – Học liệu: Đồ dùng dạy học: – Kẻ sẵn bảng 29.1 và ô chữ trong trò chơi.

                2. Chuẩn bị của học sinh:

                – Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà.

                – Ôn lại kiến thức chương II.

                – Trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập vào vở

                – Bảng phụ và bút dạ.

 

                III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

                1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:

Tên hoạt động   Phương pháp thực hiện                Kĩ thuật dạy học

A. Hoạt động khởi động                – Dạy học nghiên cứu tình huống.

– Dạy học hợp tác.            – Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác

….

B. Hoạt động hình thành kiến thức                          

C. Hoạt động luyện tập  – Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Dạy học theo nhóm.    – Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác

 

D. Hoạt động vận dụng  – Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Dạy học theo nhóm.    – Kĩ thuật đặt câu hỏi.

– Kĩ thuật học tập hợp tác.

 

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng     – Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.           – Kĩ thuật đặt câu hỏi

……

               

                2. Tổ chức các hoạt động

Tiến trình hoạt động

Hoạt  động của giáo viên và học sinh        Nội dung

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG  (5 phút)

1. Mục tiêu:

Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.

Tổ chức tình huống học tập.

2. Phương pháp thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động

+ Bài soạn trả lời các câu hỏi ôn tập ra giấy lấy điểm 15 phút.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá.

– Học sinh đánh giá.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:

– Giáo viên yêu cầu:

+ Thu bài làm phần ôn tập tự trả lời các câu hỏi

– Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh: nộp bài theo yêu cầu.

– Giáo viên:

– Dự kiến sản phẩm: bài làm của HS.

*Báo cáo kết quả: bài làm của HS.

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá:

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng ôn tập các kiến thức trong chương 2: Nhiệt học.            

 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

               

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động 1: Giải bài tập phần vận dụng. (25 phút)

1. Mục tiêu:

Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập.

– Trả lời được các câu hỏi phần ôn tập.

– Làm được các bài tập trong phần vận dụng.

– Vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập.

– Rèn luyện kỹ năng tính toán, lập luận, vận dụng phương trình cân bằng nhiệt, tính độ thay đổi nhiệt độ của vật trong quá tŕnh trao đổi nhiệt.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu, SGK.

– Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động:

– Phiếu học tập cá nhân: Làm các bài trắc nghiệm và bài tập 1, 2,3 theo yêu cầu của GV.

– Phiếu học tập của nhóm:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu nêu:

+ Đọc và tóm tắt đề bài 1,2,3 trên bảng phụ.

C1. Một người công nhân dùng ròng rọc cố định để đưa gạch lên tầng hai ngôi nhà cao 4 m, trong thời gian 10 phút người đó đưa được số gạch có trọng lượng là 9000 N. Bỏ qua ma sát của ròng rọc và sức cản không khí.

Tính công và công suất của người đó?

C2. Để xác định nhiệt dung riêng của kim loại người ta bỏ vào nhiệt lượng kế chưa 500g nước ở 130C và một thỏi kim loại có khối lượng 400g được nung nóng đến 1000C. Nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế nóng lên đến 200C. Hãy tìm nhiệt dung riêng của kim loại (bỏ qua sự mất mát nhiệt để làm nóng nhiệt lượng kế và tỏa ra không khí), biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.

C3. Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20 0C. Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K,  nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K (bỏ qua nhiệt lượng tỏa ra môi trường).

+ Thảo luận cặp đôi tìm phương án giải bài ghi bảng phụ.

+ Cá nhân lên bảng giải bài.

Dưới lớp giải ra giấy nháp mang lên chấm khi xong trước.

– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài làm để thực hiện yêu cầu của GV và lên bảng giải.

Dưới lớp giải nhanh ra nháp để mang lên chấm điểm.

*Thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu ND bài học để lên bảng làm bài.

– Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi và giải bài trên bảng cũng như dưới lớp.

– Dự kiến sản phẩm: cột nội dung

*Báo cáo kết quả: cột nội dung.

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: B. Vận dụng

 

 

Câu 1.

 Tóm tắt

P = 9000N ;

h = 4m;

t= 10 ph = 600s

A=?  ; P =?

Giải

Công của người đó là: A = P.h = 9000.4 = 36000(J)  

Công suất của người đó là :

P                                             

Trả lời : A = 36000J ; P = 60W

 

Câu 2: 

Cho biết:

m1 = 400g = 0.4kg   

t1 = 1000C

c1 = ? J/ kg. K

t  = 200C

m2 = 500g = 0,5kg

t2 = 130C

c2 = 4200 J/ kg. k

t  = 200C

Giải:

– Nhiệt lượng của quả miếng kim loại toả ra để nước hạ nhiệt độ từ 1000C – 200C:

Q1  = m1c1(t1 – t)       

– Nhiệt lượng của nước thu vào để tăng từ 130C – 200C:            

Q2  = m2c2(t  –  t2)        

– Nhiệt lượng của miếng kim loại toả ra đúng bằng nhiệt lượng nước thu vào:          

Q toả ra = Q thu vào                

Hay: m1c1(t1 –  t) = m2c2(t – (t2)                          

       =>        

  c1 = 459,375 J/kg.K .

Vậy kim loại này là thép.

 

Câu 3:

Cho biết:

m1 = 0.5kg   

c1 = 880J/ kg. K

V2 = 1,5l => m2  = 1,5kg

c2 = 4200 J/ kg. k

t1 = 200C

t2 = 1000C

Q = ?

 

Giải:

– Nhiệt lượng cần truyền cho ấm để tăng nhiệt độ từ 200C đến 1000C:

Q1  = m1c1(t1 – t)                             

=   0,5.880.(100 – 20)  = 35200 J   

– Nhiệt lượng cần truyền cho nước để tăng từ 200C đến 1000C:            

Q2  = m2c2(t  –  t2)                              

= 1,5.4200.(100-20)  =    504000J   

– Nhiệt lượng cần cung cấp cho cả ấm và nước là:          

Q = Q1  +  Q2                                            

  Q =  35200 + 504000  = 539200J  Đ/S: Q = 539200J

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (15 phút)

1. Mục tiêu:

HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.

2. Phương pháp thực hiện:

Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.

Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động:

+ Giải trò chơi ô chữ.

+ HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh đánh giá. – Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu nêu:

+ Giải trò chơi ô chữ tại lớp.

+ Làm các bài tập trong SBT, bài nào khó, chưa giải được đánh dấu để tiết sau ôn tập HK II GV chữa.

– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời.

– Giáo viên: – Chia lớp thành 2đội (khán giả)

+ Một bên cổ vũ cho đội A.

+ Một bên cổ vũ cho đội B.

– Chú ý: không được nhắc, nói gợi ý…

– 3 HS làm ban giám khảo.

– 2 HS làm thư kí.

– Những câu các nhóm bốc thăm không trả lời được dành cho khán giả.

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..             C. Trò chơi ô chữ

 

Leave a Comment