Giáo án bài Câu nghi vấn theo CV 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file a3 Câu nghi vấn I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: – Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn và các …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

a3 Câu nghi vấn

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

– Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn và các kiểu câu khác. Nắm vững chức năng cảu câu nghi vấn là dùng để hỏi.

2. Năng lực:

– HS có kĩ năng dùng câu nghi vấn.

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ đúng và hay.

3. Phẩm chất:HS có ý thức dùng từ, câu chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

                 – Kế hoạch bài học.

           – Học liệu: bảng phụ.

2. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, Sgk, vở ghi, nghiên cứu bài.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (2 phút)

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho hs tìm hiểu bài

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân.

3. Sản phẩm hoạt động:Trình bày miệng

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh đánh giá.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

Gv : Ghi ví dụ lên bảng

Ví dụ: Con đã ăn cơm chưa

? Câu trên thực hiện mục đích gì?Nó thuộc kiểu câu gì?

* Thực hiện nhiệm vụ

  Học sinh:tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

  Giáo viên:quan sát, giúp đỡ và định hướng cho hs khi cần thiết

  Dự kiến sản phẩm: Thực hiện mục đích hỏi

* Báo cáo kết quả

 – Gv: gọi hs trả lời

 – Hs:trả lời

* Đánh giá kết quả

 – Hs: nhận xét

 – Gv: nhận xét hs

Hoạt  động của giáo viên và học sinh        Nội dung

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI  

Hoạt động 1: Đặc điểm hình thức và chức năng chính:(13 phút)

1.Mục tiêu: Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

– Giáo viên:

 Yêu cầu hs đọc ví dụ phần I.

? Trong đoạn trích trên câu nào là câu nghi vấn.

? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn

? Các câu nghi vấn đó dùng để làm gì.

? Những câu vừa xét là câu nghi vấn. Vậy em cho biết đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn là gì.

*Thực hiện nhiệm vụ

 Học sinh:tiếp nhận và thức hiện nhiêm vụ

Giáo viên: quan sát hs làm việc

 Dự kiến sản phẩm

– Các câu nghi vấn:

+ Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?

+ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?

+ Hay là u thương chúng con đói quá?

– Đặc điểm hình thức:

+Có chứa từ ngữ dùng để hỏi: “Không”, “làm sao”, “hay”…

+ Cuối câu có dấu (?)

– Chức năng: dùng để hỏi.

*Báo cáo kết quả

Gv: gọi hs trả lời

-Hs:trả lời

*Đánh giá kết quả

– Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá, yêu cầu hs đọc ghi nhớ (SGK)

 

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP(25’)

1. Mục tiêu:

-Vân dụng kiến thức vừa học vào làm các bài tập

2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, nhóm

3. Sản phẩm hoạt động: Làm vào vở bài tập

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ : yêu cầu hs mở vở bài tập ra để làm các bài tập

*Thực hiện nhiệm vụ

Bài tập 1: Hoạt động cá nhân

 Học sinh: làm việc cá nhân

 Giáo viên:quan sát hs làm

 Dự kiến sản phẩm:

Các câu nghi vấn:

a. Chị khất tiền sưu đến mai phải không?

b. Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?

c.Văn là gì? Chương là gì?

d. Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?

– Đùa trò gì?

– Hừ…Hừ…Cái gì thế?

– Chị Cốc béo xù đứng trước nhà ta đấy hả?

Bài tập 2: Hoạt động cặp đôi

 Học sinh: làm việc cá nhân, trao đổi với bạn bên cạnh

 Giáo viên:quan sát hs làm

 Dự kiến sản phẩm:

– Căn cứ vào đặc điểm hình thức.

   Chứa từ “hay” chỉ quan hệ lựa chọn.

   Cuối câu có dấu (?)

– Căn cứ vào chứng năng: dùng để hỏi.

– Không thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc” bởi từ “hoặc” chỉ quan hệ lựa chọn nhưng không mang rõ chức năng hỏi.

Bài tập 3: : Hoạt động cá nhân

 Học sinh: làm việc cá nhân

 Giáo viên:quan sát hs làm

 Dự kiến sản phẩm:

– Không thể

– Vì đó không phải là câu nghi vấn.

Bài tập 4: Hoạt động nhóm theo bàn

 Học sinh: làm việc cá nhân, trao đổi trong nhóm

 Giáo viên:quan sát hs làm

 Dự kiến sản phẩm:

– Hình thức

+ giống: cùng sử dụng dấu ? cuối câu

+ khác nhau: cặp từ nghi vấn dùng để hỏi đã chưa không.

– ý nghĩa:

a. hỏi thăm sức khỏe của thời hiện tại, không biết trước đó tình trạng sức khỏe của người được hỏi như thế nào.

b. hỏi thăm sức khỏe hiện tại nhưng người hỏi biết rõ trước đó người được hỏi có tình trạng sức khỏe  không tốt

 

 

 

 

 

 

Bài tập 5,6: : Hoạt động cá nhân

 Học sinh: làm việc cá nhân

 Giáo viên:quan sát hs làm

 Dự kiến sản phẩm:

Bài 5:

a. Bao giờ anh đi Hà Nội?

    Bao giờ đứng ở đầu câu: hỏi về thời điểm sẽ thực hiện hành động đi.

b. Anh đi Hà Nội bao giờ?

    Bao giờ đứng ở cuối câu: hỏi về thời gian đã diễn ra hành động đi.

 

Bài 6:

a. Chiếc xe này bao nhiêu ki-lô-gam mà nặng thế?

Câu nghi vấn này đúng và người hỏi đã tiếp xúc với sự vật, hỏi để biết trọng lượng chĩnh xác của sự vật đó.

b. Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?

  Câu nghi vấn này sai vì người hỏi chưa biết giá chính xác của chiếc xe thì sẽ không phân biệt được mắc hay rẻ được.

 

*Báo cáo kết quả

-Hs: trình bày trên bảng

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

                I. Đặc điểm hình thức và chức năng chính:

 1. Ví dụ:

 

2. Nhận xét:

– Hình thức: có những từ nghi vấn và dấu chấm hỏi cuối câu.

– Chức năng chính: dùng để hỏi.

  3.  Ghi nhớ: sgk/ 11

 

II. Luyện tập:

 

 Bài 1 / 11

a. Chị khất tiền sưu đến mai phải không?

b. Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?

c.Văn là gì? Chương là gì?

d. Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?

– Đùa trò gì?

– Hừ…Hừ…Cái gì thế?

– Chị Cốc béo xù đứng trước nhà ta đấy hả?

2. Bài 2 / 12

– Căn cứ vào đặc điểm hình thức.

   Chứa từ “hay” chỉ quan hệ lựa chọn.

   Cuối câu có dấu (?)

– Căn cứ vào chứng năng: dùng để hỏi.

– Không thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc” bởi từ “hoặc” chỉ quan hệ lựa chọn nhưng không mang rõ chức năng hỏi.

3. Bài 3 / 13.

– Không thể

– Vì đó không phải là câu nghi vấn.

 

4. Bài 4 / 13

– Hình thức

+ giống: cùng sử dụng dấu ? cuối câu

+ khác nhau: cặp từ nghi vấn dùng để hỏi đã chưa không.

– ý nghĩa:

a. hỏi thăm sức khỏe của thời hiện tại, không biết trước đó tình trạng sức khỏe của người được hỏi như thế nào.

b. hỏi thăm sức khỏe hiện tại nhưng người hỏi biết rõ trước đó người được hỏi có tình trạng sức khỏa không tốt

5. Bài 5 / 13

a. Bao giờ anh đi Hà Nội?

    Bao giờ đứng ở đầu câu: hỏi về thời điểm sẽ thực hiện hành động đi.

b. Anh đi Hà Nội bao giờ?

    Bao giờ đứng ở cuối câu: hỏi về thời gian đã diễn ra hành động đi.

6. Bài 6 / 13

 

a. Chiếc xe này bao nhiêu ki-lô-gam mà nặng thế?

Câu nghi vấn này đúng và người hỏi đã tiếp xúc với sự vật, hỏi để biết trọng lượng chĩnh xác của sự vật đó.

b. Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?

  Câu nghi vấn này sai vì người hỏi chưa biết giá chính xác của chiếc xe thì sẽ không phân biệt được mắc hay rẻ được.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG(6’)

1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào viết đoạn văn có sử dụng câu nghi vấn.

2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

-Hs: đánh giá lẫn nhau

-Gv: đánh giá hs

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

Gv: giao nhiêm vụ

?Viết 1 đoạn văn ngắn về chủ đề quê hương, trong đó có sử dụng 1 câu nghi vấn

*Thực hiện nhiệm vụ

 Học sinh:tiếp nhận và thức hiện nhiêm vụ

Giáo viên: quan sát hs làm việc

*Báo cáo kết quả

Gv: gọi hs lên bảng thực hiện

-Hs:làm lên bảng

*Đánh giá kết quả

– Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG TẠO(01’)

1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.

2. Phương thức thực hiện: Cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: hs làm ra vở soạn

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

-Hs: đánh giá lẫn nhau

-Gv: đánh giá hs

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

?Liệt kê các câu nghi vấn trong các văn bản đã học

*Thực hiện nhiệm vụ

 Học sinh:làm việc cá nhân ở nhà

 Giáo viên: quy định cụ thể thời gian cho thực hiện(tiết sau kiểm tra)

*Báo cáo kết quả

-Hs: nộp vở cho gv kiểm tra

*Đánh giá kết quả

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

IV. RÚT KINH NGHIỆM:

Leave a Comment