Giáo án bài Cây tre Việt Nam tiếp theo 5 bước phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 80 Cây tre Việt Nam tiếp theo (Thép mới) I.       Mục tiêu: Qua bài học, HS cần: 1.       Kiến thức: –        HS hiểu được hình ảnh …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

80 Cây tre Việt Nam tiếp theo

(Thép mới)

I.       Mục tiêu: Qua bài học, HS cần:

1.       Kiến thức:

–        HS hiểu được hình ảnh cây tre trong đời sống tinh thần của người Việt Nam.

–        HS nêu được những đặc điểm nổi bật về giọng điệu, ngôn ngữ của bài kí.

2.       Kĩ năng:

–        HS đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển giọng đọc phù hợp.

–        Đọc – hiểu được văn bản kí hiện đại có yếu tốt miêu tả, biểu cảm.

–        Nhận ra được phương thức biểu đạt chính: miêu tả kết hợp với biểu cảm, thuyết minh, bình luận.

–        Nhận biết và phân tích được tác dụng của các phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ.

3.       Thái độ:

–        Yêu thiên nhiên đất nước, yêu vẻ đẹp bình dị của quê hương.

–        Tự hào về vẻ đẹp của cây tre, của con người Việt Nam.

4.       Năng lực, phẩm chất:

–        Năng lực: tự học, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp

–        Phẩm chất: yêu quê hương, đất nước. Tự tin, tự chủ.

II.      Chuẩn bị:

1.       GV: giáo án, sách tham khảo, tìm tư liệu về hoàn cảnh sáng tác của bài văn, chân dung tác giả,…

2.       HS: đọc và chuẩn bị bài: tìm hiểu tác giả, tác phẩm, bố cục vb, tìm hiểu chi tiết vb theo câu hỏi phần đọc – hiểu vb, sưu tầm ca dao, thơ về cây tre Việt Nam.

III.     Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

–        Phương pháp: vấn đáp, giảng bình, sử dụng tranh ảnh, hoạt động nhóm

–        Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, động não.

IV.     Tổ chức các hoạt động học tập:

1.       Hoạt động khởi động:

Gv chiếu ảnh 1 số hình ảnh về cây tre trong đời sống, trong chiến đấu, trong hiện tại. HS nêu suy nghĩ.

GV giới thiệu bài.

2.       Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của thầy và trò        Nội dung cần đạt

HĐ 1: Tìm hiểu chi tiết văn bản:

– PP: vấn đáp, giảng bình, hoạt động nhóm II. Tìm hiểu chi tiết văn bản (tiếp) :

2. Tre gắn bó với con người và dân tộc Việt Nam trong lao động và trong cuộc

–        KT: TL nhóm, đặt câu hỏi, động não

–        NL: cảm thụ, phân tích, bình luận, sd ngôn ngữ, hợp tác,…

? Mở đầu đoạn 2, tre xuất hiện qua lời văn nào ?

? Tác giả s/d PTBĐ nào ?

? Em hiểu gì về hình ảnh cây tre VN?

“ Tre…tre xanh tự bao giờ… chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh”. Tre cứng cáp, dẻo dai, che bao bọc con người, tre gần gũi, thân thuộc với bao người dân quê.

? Hình ảnh cây tre tiếp tục được nói đến qua những chi tiết nào ?

? Chỉ ra những đặc sắc về nghệ thuật ở đây ?

? Cây tre có quan hệ ntn với người dân VN ?

? Trong đoạn văn chú ý câu văn: “Cối xay tre…thóc”. Cấu tạo câu văn có gì đặc biệt? Nhận xét cách ngắt nhịp trong câu?

? Trong lao động tre có vai trò ntn ?

Biết bao năm tháng tre với người lam lũ vất vả trong lao động, tre là cách tay là người bạn đắc lực của nông dân. Tre trùm bóng mát, tre giúp người dân dựng nhà, dựng của, vỡ ruộng khai hoang….

* TL nhóm cặp đôi (2p)

? Tre với người trong cuộc sống hằng ngày được giớ thiệu qua chi tiết nào ?         sống hàng ngày.

* Tre trong lao động.

–        Bóng tre trùm mát rượi.

–        Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn.

+ NT: Miêu tả + Biểu cảm.

-> Tre gắn bó thân thiết, bao bọc con người ở làng quê.

–        Dưới bóng tre, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.

–        Dưới bóng tre, người dân cày dựng nhà, dựng cửa…

–        Tre, nứa, mai, vầu… giúp người trăm công nghìn việc.

–        Cối xay tre, nặng nề quay, từ nghìn đời nay xay nắm thóc.

+ NT : Điệp ngữ, điệp cấu trúc câu, nhịp văn đều đặn, tính từ, động từ, hoán dụ.

-> Tre gắn bó bền bỉ, gần gũi với mỗi người dân trong những năm tháng khó khăn, tre với người sống đời đời kiếp kiếp.

+ Nhịp ngắt 3/3/4/3 vần lưng gợi người đọc hình dung ra sự vất vả, quanh quẩn của đời sống nông dân xưa.

=> Trong lao động, tre đồng hành giúp người trăm công nghìn việc.

* Tre trong cuộc sống hằng ngày.

–        Tre là người nhà, tre khăng khít với đời sống hằng ngày.

–        Giang trẻ lạt, buộc mềm

? Nghệ thuật nào được tg s/d ở đây ?

? Em có cảm nhận gì về hình ảnh cây tre VN ?

HS thảo luận, đại diện 1 nhóm báo cáo, nhóm khác nx, bổ sung.

Gv nhận xét, chốt.

– Tre sát cánh cùng người dân trong đời sống, là nguyên liệu không thể thiếu trong mỗi gia đình, tre còn đem niềm vui cho trẻ thơ, người già. Thế mới biết, tre đáng quý làm sao!

Đoạn văn cho em cảm xúc gì ?

? Câu văn mở đoạn khẳng định điều gì?

? Nhận xét cách mở đầu đoạn văn? Tác dụng?

? Em hiểu thêm gì về h/a cây tre ?

? Để minh chứng cho nhận xét: "Tre bất khuất, tre cùng ta đánh giặc", Tác giả đã dùng những lời văn nào?

? Biện pháp nghệ thuật nào t/g sử dụng ở đây ?

? Theo em, cây tre Việt Nam có vai trò gì trong chiến đấu ?

– Đến đây, trong kháng chiến tre càng tỏa sáng với bao chiến công hiển hách cùng con người VN trong hàng ngàn năm đấu

tranh chống giặc ngoại xâm. Tre trở thành  người  chiến  sĩ  kiên  chung  ko thể    –        Tre là niềm vui tuổi thơ : đánh chuyền, đánh chắt, niềm vui tuổi già : làm điếu cày hút thuốc….

–        Từ thuở lọt lòng cho đến khi nhắm mắt xuôi tay tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp…

+ Điệp ngữ, nhân hóa, ẩn dụ, lời văn trữ tình, BC + TS.

=> Cây tre thân thiết tâm tình, tre gắn liền với đời sống vật chất và nâng câo đời sống tinh thần cho con người VN, gắn với truyền thống văn hóa của dt Việt Nam.

– Yêu thiên nhiên, tự hào về cây tre VN

3. Tre trong kháng chiến

–        Như tre mọc thẳng con người không chịu khuất phục.

+ So sánh, liên tưởng, đảo vế nhằm nhấn mạnh về vai trò của tre trong kháng chiến.

-> Tre thẳng thắn, bất khuất, kiên cường.

–        Tre thẳng thắn, bất khuất

–        Tre là đồng chí chiến đấu cùng ta.

–        Tre là vũ khí, dựng lên thành đồng Tổ quốc.

–        Sông Hồng bất khuất có cáI chông tre.

–        Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép quân thù

–        Tre xung phong vào xe tăng đại bác…

–        Tre hi sinh để bảo vệ con người.

+ Nghệ thuật: nhân hoá, ẩn dụ, điệp ngữ, liên tưởng, câu cảm thán, biểu cảm.

 Khẳng định cây tre là người chiến sĩ kiên trung, kiên cường, bất khuất, quả

cảm trên chiến trường. Tre góp phần vào thắng lợi của những cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.

thiếu…

– TL nhóm: 4 nhóm (3phút)

? Khúc nhạc đồng quê của tre được tác giả cảm nhận qua những âm thanh nào?

? Nhận xét về nhịp điệu, lời văn?

? Đoạn văn gợi cho em cảm xúc gì ?

–        Gọi đại diện HS TB – HS khác NX.

–        GV NX, chốt kiến thức.

? Măng tre trở thành biểu tượng nào ?

? Vì sao mầm măng non được chọn làm biểu tượng trên phù hiệu của thiếu nhi ?

– GV bình về ý nghĩa của cây tre VN

? Chỉ ra những đ/s về NT ở đây?

? Lời văn cuối tác giả khẳng định điều gì?

Tác giả cảm nhận từ cây tre những phẩm chất cao quí của dân tộc VN; đầy lòng tin vào sức sống lâu bền của cây tre VN, đó cũng chính là sức sống của DT ta.

HĐ 2: Tổng kết:

–        PP: vấn đáp.

–        KT: đặt câu hỏi, sơ đồ tư duy

–        NL: tư duy sáng tạo,…   

4. Tre là người bạn đồng hành của dân tộc Việt Nam trong tương lai.

* Tre là khúc nhạc cuộc sống.

–        Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc đồng quê

–        Diều bay, diều lá tre bay lưng trời…

–        Sáo tre, sáo trúc bay lưng trời…

+ Nhịp điệu đều đều, lời văn bay bổng du dương, ngân nga, nhẹ nhàng, dấu chấm lửng, hình ảnh đẹp, câu văn ngắn.

-> Gợi về cuộc sống thanh bình, êm ả, thơ mộng ở làng quê VN, đó là biểu hiện của cuộc sống đầm ấm, hạnh phúc.

–        Măng tre là biểu tượng trên huy hiệu và đeo trên ngực các em thiếu nhi VN.

-> Măng non, mọc thẳng cũng như thế hệ trẻ non nớt, ước mơ  vươn cao, vươn xa,  là thế hệ tương lai của đất nước nối tiếp sự nghiệp của cha anh đi trước.

* Tre trong tương lai.

–        Các em sẽ quen dần với sắt thép và xi măng nhưng nứa, tre còn mái với các em, với dt VN.

–        Tre vẫn là bóng mát, tre mang khúc nhạc tâm tình, tre tươi những cổng chào thắng lợi, vẫn nhũn nhặn ngay thẳng, thuỷ chung, can trường…

+ NT: So sánh, câu cảm thán, câu khẳng định, tính từ gợi cảm xúc.

=> Khẳng định tre còn mãi trong cuộc sống, sống mãi trong lòng người dân VN, tre mang những đức tính quý giá của con người VN. Tre mãi là h/a tượng tưng cho con người VN.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật.

– Xây dựng h/a phong phú, chọn lọc, vừa cụ thể vừa mang tính biểu tượng

? Nêu những NT tiêu biểu của VB ?

? Nội dung chính của văn bản là gì ?

GV hỏi, HS TL. GV vẽ sơ đồ tư duy lên bảng để khái quát bài học.

– HS đọc phần ghi nhớ.  –        Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ, so sánh

–        Giọng văn chính luận + trữ tình

2. Nội dung

–        Vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta.

–        Tác giả có hiểu biết về cây tre, có t/c sâu nặng, có niềm tin và tự hào về cây tre VN.

* Ghi nhớ SGK/98

3.       Hoạt động luyện tập:

? Phát biểu cảm nghĩ của em về cây tre sau khi học xong bài văn này?

–        HS phát biểu cảm nghĩ.

–        GV bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương cho hs.

4.       Hoạt động vận dụng:

–        Viết bài văn miêu tả bụi tre làng em.

–        Đọc cho các bạn trong lớp cùng nghe.

5.       Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

–        Đọc thêm bài thơ: “Tre VN” của Nguyễn Duy; bài tùy bút “Cây tre bạn đường” của Nguyễn Tuân.

–        Soạn: Câu trần thuật đơn có từ “là”: đọc và tìm hiểu các ví dụ trong bài. Trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.

Văn bản:

CÂY TRE VIỆT NAM

(Thép mới)

I.       Mục tiêu: Qua bài học, HS cần:

1.       Kiến thức:

–        HS hiểu được hình ảnh cây tre trong đời sống tinh thần của người Việt Nam.

–        HS nêu được những đặc điểm nổi bật về giọng điệu, ngôn ngữ của bài kí.

2.       Kĩ năng:

–        HS đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển giọng đọc phù hợp.

–        Đọc – hiểu được văn bản kí hiện đại có yếu tốt miêu tả, biểu cảm.

–        Nhận ra được phương thức biểu đạt chính: miêu tả kết hợp với biểu cảm, thuyết minh, bình luận.

–        Nhận biết và phân tích được tác dụng của các phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ.

3.       Thái độ:

–        Yêu thiên nhiên đất nước, yêu vẻ đẹp bình dị của quê hương.

–        Tự hào về vẻ đẹp của cây tre, của con người Việt Nam.

4.       Năng lực, phẩm chất:

–        Năng lực: tự học, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp

–        Phẩm chất: yêu quê hương, đất nước. Tự tin, tự chủ.

II.      Chuẩn bị:

1.       GV: giáo án, sách tham khảo, tìm tư liệu về hoàn cảnh sáng tác của bài văn, chân dung tác giả,…

2.       HS: đọc và chuẩn bị bài: tìm hiểu tác giả, tác phẩm, bố cục vb, tìm hiểu chi tiết vb theo câu hỏi phần đọc – hiểu vb, sưu tầm ca dao, thơ về cây tre Việt Nam.

III.     Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

–        Phương pháp: vấn đáp, giảng bình, sử dụng tranh ảnh, hoạt động nhóm

–        Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, động não.

IV.     Tổ chức các hoạt động học tập:

1.       Hoạt động khởi động:

Gv chiếu ảnh 1 số hình ảnh về cây tre trong đời sống, trong chiến đấu, trong hiện tại. HS nêu suy nghĩ.

GV giới thiệu bài.

2.       Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của thầy và trò        Nội dung cần đạt

HĐ 1: Tìm hiểu chi tiết văn bản:

–  PP:  vấn  đáp,  giảng  bình,  hoạt  động nhóm   II. Tìm hiểu chi tiết văn bản (tiếp) :

2. Tre  gắn bó với con người và dân tộc Việt Nam trong lao động và trong cuộc

–        KT: TL nhóm, đặt câu hỏi, động não

–        NL: cảm thụ, phân tích, bình luận, sd ngôn ngữ, hợp tác,…

? Mở đầu đoạn 2, tre xuất hiện qua lời văn nào ?

? Tác giả s/d PTBĐ nào ?

? Em hiểu gì về hình ảnh cây tre VN?

“ Tre…tre xanh tự bao giờ… chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh”. Tre cứng cáp, dẻo dai, che bao bọc con người, tre gần gũi, thân thuộc với bao người dân quê.

? Hình ảnh cây tre tiếp tục được nói đến qua những chi tiết nào ?

? Chỉ ra những đặc sắc về nghệ thuật ở đây ?

? Cây tre có quan hệ ntn với người dân VN ?

? Trong đoạn văn chú ý câu văn: “Cối xay tre…thóc”. Cấu tạo câu văn có gì đặc biệt? Nhận xét cách ngắt nhịp trong câu?

? Trong lao động tre có vai trò ntn ?

Biết bao năm tháng tre với người lam lũ vất vả trong lao động, tre là cách tay là người bạn đắc lực của nông dân. Tre trùm bóng mát, tre giúp người dân dựng nhà, dựng của, vỡ ruộng khai hoang….

* TL nhóm cặp đôi (2p)

? Tre với người trong cuộc sống hằng ngày được giớ thiệu qua chi tiết nào ?

sống hàng ngày.

* Tre trong lao động.

–        Bóng tre trùm mát rượi.

–        Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn.

+ NT: Miêu tả + Biểu cảm.

-> Tre gắn bó thân thiết, bao bọc con người ở làng quê.

–        Dưới bóng tre, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.

–        Dưới bóng tre, người dân cày dựng nhà, dựng cửa…

–        Tre, nứa, mai, vầu… giúp người trăm công nghìn việc.

–        Cối xay tre, nặng nề quay, từ nghìn đời nay xay nắm thóc.

+ NT : Điệp ngữ, điệp cấu trúc câu, nhịp văn đều đặn, tính từ, động từ, hoán dụ.

-> Tre gắn bó bền bỉ, gần gũi với mỗi người dân trong những năm tháng khó khăn, tre với người sống đời đời kiếp kiếp.

+ Nhịp ngắt 3/3/4/3 vần lưng gợi người đọc hình dung ra sự vất vả, quanh quẩn của đời sống nông dân xưa.

=> Trong lao động, tre đồng hành giúp người trăm công nghìn việc.

*        Tre trong cuộc sống hằng ngày.

–        Tre là người nhà, tre khăng khít với đời sống hằng ngày.

–        Giang trẻ lạt, buộc mềm

? Nghệ thuật nào được tg s/d ở đây ?

? Em có cảm nhận gì về hình ảnh cây tre VN ?

HS thảo luận, đại diện 1 nhóm báo cáo, nhóm khác nx, bổ sung.

Gv nhận xét, chốt.

– Tre sát cánh cùng người dân trong đời sống, là nguyên liệu không thể thiếu trong mỗi gia đình, tre còn đem niềm vui cho trẻ thơ, người già. Thế mới biết, tre đáng quý làm sao!

Đoạn văn cho em cảm xúc gì ?

 Câu văn mở đoạn khẳng định điều gì?

? Nhận xét cách mở đầu đoạn văn? Tác dụng?

? Em hiểu thêm gì về h/a cây tre ?

? Để minh chứng cho nhận xét: "Tre bất khuất, tre cùng ta đánh giặc", Tác giả đã dùng những lời văn nào?

 Biện pháp nghệ thuật nào t/g sử dụng ở đây ?

? Theo em, cây tre Việt Nam có vai trò gì trong chiến đấu ?

–        Đến đây, trong kháng chiến tre càng tỏa sáng với bao chiến công hiển hách cùng con người VN trong hàng ngàn năm đấu tranh chống giặc ngoại xâm. Tre trở thành người chiến sĩ kiên chung ko thể

–        Tre là niềm vui tuổi thơ : đánh chuyền, đánh chắt, niềm vui tuổi già : làm điếu cày hút thuốc….

–        Từ thuở lọt lòng cho đến khi nhắm mắt xuôi tay tre ăn ở với người đời đời, kiếp kiếp…

+ Điệp ngữ, nhân hóa, ẩn dụ, lời văn trữ tình, BC + TS.

=> Cây tre thân thiết tâm tình, tre gắn liền với đời sống vật chất và nâng câo  đời sống tinh thần cho con người VN, gắn với truyền thống văn hóa của dt Việt Nam.

– Yêu thiên nhiên, tự hào về cây tre VN

3.       Tre trong kháng chiến

–        Như tre mọc thẳng con người không chịu khuất phục.

+ So sánh, liên tưởng, đảo vế nhằm nhấn mạnh về vai trò của tre trong kháng chiến.

-> Tre thẳng thắn, bất khuất, kiên cường.

–        Tre thẳng thắn, bất khuất

–        Tre là đồng chí chiến đấu cùng ta.

–        Tre là vũ khí, dựng lên thành đồng Tổ quốc.

–        Sông Hồng bất khuất có cáI chông tre.

–        Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép quân thù

–        Tre xung phong vào xe tăng đại bác…

–        Tre hi sinh để bảo vệ con người.

+ Nghệ thuật: nhân hoá, ẩn dụ, điệp ngữ, liên tưởng, câu cảm thán, biểu cảm.

Khẳng định cây tre là người chiến sĩ kiên trung, kiên cường, bất khuất, quả cảm trên chiến trường. Tre góp phần vào thắng lợi của những cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.

thiếu…

HĐ 2: Tổng kết:

–        PP: vấn đáp.

–        KT: đặt câu hỏi, sơ đồ tư duy

–        NL: tư duy sáng tạo,…

4.       Tre là người bạn đồng hành của dân tộc Việt Nam trong tương lai.

*        Tre là khúc nhạc cuộc sống.

–        Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc đồng quê

–        Diều bay, diều lá tre bay lưng trời…

–        Sáo tre, sáo trúc bay lưng trời…

+ Nhịp điệu đều đều, lời văn bay bổng du dương, ngân nga, nhẹ nhàng, dấu chấm lửng, hình ảnh đẹp, câu văn ngắn.

-> Gợi về cuộc sống thanh bình, êm ả, thơ mộng ở làng quê VN, đó là biểu hiện của cuộc sống đầm ấm, hạnh phúc.

–        Măng tre là biểu tượng trên huy hiệu và đeo trên ngực các em thiếu nhi VN.

-> Măng non, mọc thẳng cũng như thế hệ trẻ non nớt, ước mơ vươn cao, vươn xa, là thế hệ tương lai của đất nước nối tiếp sự nghiệp của cha anh đi trước.

*        Tre trong tương lai.

–        Các em sẽ quen dần với sắt thép và xi măng nhưng nứa, tre còn mái với các em, với dt VN.

–        Tre vẫn là bóng mát, tre mang khúc nhạc tâm tình, tre tươi những cổng chào thắng lợi, vẫn nhũn nhặn ngay thẳng, thuỷ chung, can trường…

+ NT: So sánh, câu cảm thán, câu khẳng định, tính từ gợi cảm xúc.

=> Khẳng định tre còn mãi trong cuộc sống, sống mãi trong lòng người  dân VN, tre mang những đức tính quý giá của con người VN. Tre mãi là h/a tượng tưng cho con người VN.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật.

–        Xây dựng h/a phong phú, chọn lọc, vừa cụ thể vừa mang tính biểu tượng

3.       Hoạt động luyện tập:

? Phát biểu cảm nghĩ của em về cây tre sau khi học xong bài văn này?

–        HS phát biểu cảm nghĩ.

–        GV bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương cho hs.

4.       Hoạt động vận dụng:

–        Viết bài văn miêu tả bụi tre làng em.

–        Đọc cho các bạn trong lớp cùng nghe.

5.       Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

–        Đọc thêm bài thơ: “Tre VN” của Nguyễn Duy; bài tùy bút “Cây tre bạn đường” của Nguyễn Tuân.

–        Soạn: Câu trần thuật đơn có từ “là”: đọc và tìm hiểu các ví dụ trong bài. Trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Leave a Comment