Giáo án bài chính tả buổi trưa hè môn tiếng việt lớp 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file Bài viết 1: chính tả – tập viết (2 tiết) I. Mục tiêu 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt –           Nghe, viết chính xác bài …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

Bài viết 1: chính tả – tập viết

(2 tiết)

I. Mục tiêu

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

–           Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ.

–           Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống.

–           Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.

2. Năng lực

–           Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.

–           Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.

3. Phẩm chất

–           Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

–           Máy tính, máy chiếu để chiếu.

–           Giáo án.

2. Đối với học sinh

–           SHS.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành:

– GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng: Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống; Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. Chúng ta cùng vào bài học.

II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nghe – viết

– GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết 3 khổ thơ đầu của bài thơ Buổi trưa hè.

– GV đọc đoạn thơ.

– GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ.

– GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung gì?

– GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, bài chính tả gồm 3 khổ thơ. Giữa 2 khổ có 1 dòng trống. Chữ đầu bài, đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng viết lùi vào 4 ô. Cuối khổ thơ 2 có dấu ba chấm.

– GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: lim dim, nằm im, ngẫm nghĩ, chập chờ.

– GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2.

– GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.

– GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.

– GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày.

Hoạt động 2: Điền chữ r, d, gi; điền dấu hỏi chấm, dấu ngã

a. Mục tiêu: Tìm chữ hoặc dấu thanh phù hợp.

b. Cách tiến hành:

– GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu yêu cầu bài tập: Chữ r, d, gi:

– GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2.

– GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài.

– GV mời một số HS trình bày kết quả.

– GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh.

Hoạt động 3: Điền tiếng hợp với ô trống

a. Mục tiêu: HS chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống.

b. Cách tiến hành:

– GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu cầu bài tập: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống:

(vỏ, võ

– GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2.

– GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài.

– GV mời một số HS trình bày kết quả.

– GV yêu cầu HS đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh.

Hoạt động 4: Tập viết chữ A hoa (kiểu 2)

a. Mục tiêu: HS biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.

b. Cách tiến hành:

– GV chỉ chữ mẫu, miêu tả:

+ Chữ A h hoa kiểu 2 cao 5 li, 6 ĐKN.

+ Nét 1: Cong kín, cuối nét lượn vào trong (giống nét viết chữ hoa O).

+ Nét 2: Móc ngược phải (giống nét 2 ở chữ hoa U).

– GV chỉ dẫn cho HS và viết trên bảng lớp:

+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái viết nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút.

+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2.

+ Nét móc ngược cần viết chạm vào đường cong của chữ hoa O (không lấn vào trong bụng chữ hoặc cách xa nét chữ hoa O).

– GV yêu cầu HS viết chữ A hoa (kiểu 2) trong vở Luyện viết 2.

– GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu ứng dụng: Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi.

– GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng:

+ Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (kiểu 2) (cỡ nhỏ) và các chữ b, h, g cao 2,5 li. Chữ d, đ cao 2 li. Chữ t cao 1,5 li. Những chữ còn lại (n, a, ơ, m, e, o) cao 1 li.

+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên a; dấu hỏi đặt trên e,…

– GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở.

– GV chữa nhanh 5 -7 bài.  

– HS lắng nghe, tiếp thu.

– HS lắng nghe.

– HS lắng nghe, đọc thầm theo.

– HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.

– HS trả lời: Đoạn thơ nói về cảnh vật buổi trưa im lìm nhưng sự vật vẫn vận động vô cùng sinh động.

– HS lắng nghe, thực hiện.

– HS luyện phát âm.

– HS viết bài.

– HS soát bài.

– HS chữa bài.

– HS đọc lại yêu cầu câu hỏi.

– HSàm bài vào vở.

– HS lên bảng làm bài: dịu, gió, rung, rơi

– HS đọc khổ thơ.

– HS đọc yêu cầu câu hỏi.

– HS làm bài vào vở.

– HS lên bảng làm bài: vỏ cam, múa võ, vỏ trứng, võ sĩ.

– HS đọc từ ngữ.

– HS quan sát, lắng nghe.

– HS quan sát trên bảng lớp

– HS viết bài.

– HS đọc câu ứng dụng.

– HS lắng nghe, thực hiện.

– HS viết bài.

– HS tự soát lại bài của mình.

Leave a Comment