Giáo án bài chính tả Tiếng vườn môn tiếng việt lớp 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file Bài viết 1: chính tả – tập viết (2 tiết) I. Mục tiêu 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt –           Nghe – viết chính xác …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

Bài viết 1: chính tả – tập viết

(2 tiết)

I. Mục tiêu

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

–           Nghe – viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn…” đến “… đua nhau nở rộ”). Qua bài viết, củng cố thêm cách trình bày thẩm mĩ đoạn văn xuôi. Chữ đầu đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô.

–           Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; điền vần uôc, uôt, giải câu đố. Tìm đúng tên cây, quả có tiếng bắt đầu bằng ch, tr tên vật, con vật, hoạt động có vần uôc, uôt.

–           Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.

2. Năng lực

–           Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.

–           Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.

3. Phẩm chất

–           Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

–           Máy tính, máy chiếu.

–           Giáo án

2. Đối với học sinh

–           SHS.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành:

– GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được nghe – viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn…” đến “… đua nhau nở rộ”); Làm đúng các bài tập lựa chọn; biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu.

II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nghe – viết

a. Mục tiêu: HS đoạn chính tả trong bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn…” đến “… đua nhau nở rộ”).

b. Cách tiến hành:

– GV nêu nhiệm vụ: Nghe – viết đoạn chính tả trong bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn…” đến “… đua nhau nở rộ”).

– GV đọc mẫu 1 lần đoạn chính tả.

– GV mời 1 HS đứng dậy đọc đoạn chính tả.

– GV hướng dẫn HS nhận xét:

+ Tên bài được đặt ở vị trí giữa trang vở, cách lề vở khoảng 5 ô li.

+ Cần viết chữ đầu tiên lùi vào 1 ô.

– GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những từ ngữ các em dễ viết sai: muỗm, khoe, tua tủa, trổ, trắng xóa, tinh khôi, ngạt ngào, nở rộ.

– GV đọc chậm từng dòng cho HS viết. Đọc từng cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng. 

– GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi.

– GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết lại bằng bút chì).

– GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét.

Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr/ vần uôc, uôt và giải câu đố (Bài tập 2)

a. Mục tiêu: HS tìm chữ ch hoặc tr, vần uôc hoặc uôt phù hợp với ô trống; giải đố.

b. Cách tiến hành:

– GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm BT 2a: Chữ ch hoặc tr:

– GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2.

– GV mời đại diện HS trình bày kết quả.

Hoạt động 3: Tìm tiếng bắng đầu bằng ch/tr, có vần uôc/uôt

a. Mục tiêu: HS chọn tiếng bắng đầu bằng ch/tr, có vần uôc/uôt.

b. Cách tiến hành:

– GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm BT 3b: 3 vật, con vật hoặc hành động

– GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2.

– GV mời đại diện HS trình bày kết quả.

Hoạt động 4: Viết chữ R hoa

a. Mục tiêu: HS nghe GV giới thiệu mẫu chữ và quy trình viết chữ R hoa; viết chữ R hoa vào vở Luyện viết 2.

b. Cách tiến hành:

– GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và hỏi HS: Chữ R hoa cao mấy li, viết trên mấy ĐKN?

– GV chỉ chữ mẫu, miêu tả:

• Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở các chữ B, P).

• Nét 2: là sự kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên (đầu nét lượn vào trong) và móc ngược (phải) nối liền nhau, tạo vòng xoan nhỏ giữa thân chừ (tương tự ở chữ hoa B).

– GV chỉ dẫn viết và viết mẫu trên bảng lớp:

• Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2.

• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viêt nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoan nhỏ (giữa ĐK 3 và ĐK 4) rồi viết tiếp nét móc ngược phải; dừng bút trên ĐK 2.

– GV yêu cầu HS viết chữ R hoa trong vở Luyện viết 2.

– GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn:

+ Độ cao của các chữ cái: Chữ R hoa (cỡ nhỏ) và các chừ g, h cao 2,5 li; Chữ t cao 1,5 li; Những chữ còn lại (i, u, ê, o, n) cao 1 li.

+ Cách đắt dấu thanh: Dấu sắc trên chữ i, trên chữ ê; dấu huyền đặt trên chữ ơ.

– GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2.

– GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.         

– HS lắng nghe.

– HS lắng nghe, tiếp thu.

– HS đọc thầm, chú ý các từ ngữ dễ viết sai.

– HS viết bài.

– HS soát lỗi.

– HS chữa lỗi trong bài viết của mình.

– HS đọc yêu cầu câu hỏi.

– HS quan sát tranh, làm bài. 

– HS trả lời: trên, chao/ Là con bói cá.

– HS đọc yêu cầu bài tập.

– HS quan sát tranh minh họa, làm bài.

– HS trả lời:

+ Có tiếng chứa vần uôc: cuốc đất, cái cuốc, ngọn đuốc, đôi guốc (hoặc thuốc, đọc thuộc,…).

+ Có tiếng chứa vần uôt: con chuột, tuốt lúa (hoặc ruột, nuốt, tuột tay,…)

– HS trả lời: Chữ R cao 5 li – 6 ĐKN, được viết bởi 2 nét.

– HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu. 

– HS quan sát trên bảng lớp.

– HS viết bài.

– HS lắng nghe, tiếp thu.

– HS viết bài.

– HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình.

Bài đọc 2: cây xanh với con người

(2 tiết)

I. Mục tiêu

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

–           Đọc trôi chảy toàn bài Cây xanh với con người. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.

–           Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây xanh đối với cuộc sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh.

2. Năng lực

–           Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.

–           Năng lực riêng: Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?.

3. Phẩm chất

–           Bảo vệ cây xanh, hiểu được lợi ích to lớn của cây xanh mang lại cho cuộc sống con người.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

–           Máy tính, máy chiếu.

–           Giáo án

2. Đối với học sinh

–           SHS.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành:

– GV giới thiệu bài học: Bài đọc Cây xanh với con người viết về những lợi ích to lớn mà của cây xanh đối với cuộc sống con người. Đó là những lợi ích gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay.

Hoạt động 1: Đọc thành tiếng

a. Mục tiêu: HS đọc bài Cây xanh với con người với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm.

b. Cách tiến hành:

– GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm.

– GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: phong tục, Tết trồng cây, bắt nguồn.

– GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp nối 2 đoạn văn:

+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “xóm làng”.

+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.

– GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân công.

– GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc.

– GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.

Hoạt động 2: Đọc hiểu

a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 26.

b. Cách tiến hành:

– GV mời 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi:

+ HS1 (Câu 1): Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một lợi ích của cây xanh. Đó là những lợi ích gì?

+ HS2 (Câu 2): Vì sao phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc và trồng thêm cây xanh?

+ HS3 (Câu 3): Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ bao giờ?

– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi.

– GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

– GV nhận xét, đánh giá.

– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Cây xanh với con người, em hiểu điều gì?

Hoạt động 3: Luyện tập

a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi trong phần Luyện tập SHS trang 26: hỏi đáp theo mẫu; ghép đúng các câu hỏi.

b. Cách tiến hành:

– GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 bài tập:

+ HS1 (Câu 1): Hỏi đáp với bạn theo mẫu:

M: – Nhà bạn trồng cây cam này từ….?  (bao giờ, khi nào)

      – Nhà mình trồng cây cam này từ….   (năm ngoái, tháng trước,….).

+ HS2 (Câu 2): Em sẽ hỏi thế nào? Ghép đúng.

a. Nếu nhìn thấy cây cam đã có quả?

b. Nếu nhìn thấy cây cam mới có quả?

1. Bao giờ cây cam này ra quả?

2. Cây cam này ra quả bao giờ?

– GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, từng cặp HS hỏi – đáp, trả lời câu hỏi.

– GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

– HS lắng nghe, tiếp thu.

– HS lắng nghe, đọc thầm theo.

– HS đọc phần chú giải:

+ Phong tục: thói quen đã có từ lâu đời được mọi người tin và làm theo.

+ Tết trồng cây: phong tục trồng cây vào những ngày đầu xuân.

+ Bắt nguồn: được bắt đầu, được sinh ra.

– HS luyện đọc.

– HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.

– HS đọc yêu cầu câu hỏi.

– HS thảo luận theo nhóm đôi.

– HS trình bày:

+ Câu 1: Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một lợi ích của cây xanh. Đó là những lợi ích:

• Cây xanh cung cấp thức ăn cho con người: Lúa, ngô, khoai, sắn,,., nuôi sống con người. Các loại rau là thức ăn hằng ngày của con người. Chuối, cam, bưởi, khế,… cho trái ngọt.

• Cây xanh là bộ máy lọc không khí, làm lợi cho sức khoẻ. Ở đâu có nhiêu cây, ở đó không khí trong lành.

• Cây xanh giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở đất: Rễ cây hút nước rất tốt. Vào mùa mưa bão, cây giúp giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở đất do nước chảy mạnh.

• Cây xanh che bóng mát, cung cấp gỗ để làm nhà cửa, giường tủ, bàn ghế,…

• Cây xanh làm đẹp đường phố, xóm làng.

+ Câu 2: Con người phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc cây và trồng cây vì cây xanh có rất nhiều ích lợi.

+ Câu 3: Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ ngày 28-11-1959 – ngày Bác Hồ kêu gọi: Mùa xuân là Tet trông cây /Làm cho đất nước ngày càng càng xuân.

– HS trả lời: Qua bài Cây xanh với con người, em hiểu cây xanh là lá phối xanh của Trái Đất. Cây xanh mang lại cho cuộc sống của con người những lợi ích vô cùng to lớn. Con người cần có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và trồng cây.

– HS đọc yêu cầu câu hỏi.

– HS thảo luận theo nhóm.

– HS trình bày kết quả:

+ Câu 1:

HS 1: – Phong tục Tết trồng cây của nước ta có từ bao giờ ?

HS 2: – Phong tục Tet trồng cây của nước ta có từ năm 1959.

HS 3: – Phong tục Tết trồng cây của nước            ta có từ năm 1959, theo lời kêu gọi của Bác Hồ: Mùa xuân là Tet trồng cây /Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.

HS 1: – Nhà bạn trồng cây cam này từ bao giờ?

HS 2: – Nhà bạn trồng cây cam này từ khi nào?

HS 3: – Nhà mình trồng cây cam này từ năm ngoái.

HS 4: – Nhà mình trồng cây cam này từ tháng trước.

+ Câu 2:

HS ghép đúng: a – 2, b – 1.

Leave a Comment