Giáo án bài chú bé chăn cừu môn tiếng việt sách kết nối tri thức với cuộc sống lớp 1

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file bài 4 : chú bé chăn cừu( tiết 1+ 2) I MỤC TIÊU:Giúp HS : 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

bài 4 : chú bé chăn cừu( tiết 1+ 2)

I MỤC TIÊU:Giúp HS :

1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng và rõ ràng một truyện ngụ ngôn ngắn , đơn giản,hiểu và trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến VB.

2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc, hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn .

3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .

4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : nói điều chân thật , không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi ,

II. CHUẨN BỊ : Bài giảng điện tử.

III.CÁC  HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TIẾT 1.

1.Ôn và khởi động

Ôn: – HS nhắc và đọc lại bài hôm trước.

– GV nhận xét, đánh giá.

Khởi động :

– GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về con người và cảnh vật trong tranh .

– GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc: Chủ bé chăn cừu.

2. Đọc:

Bước 1 : Đọc câu.

– GV đọc mẫu toàn VB .

– Giáo viên cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.

– Luyện đọc một số từ ngữ: chăn cừu , kêu cứu , thản nhiên , …

– GV cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.

– Luyện đọc những câu dài:

+ Nghe tiếng kêu cứu / mấy bác nông dân đang làm việc gần đây tức tốc chạy tới.

+ Các bác nông dân nghĩ là chủ lại lừa mình , nên vẫn thản nhiên làm việc.

 Bước 2: Đọc đoạn.

– GV chia VB thành 3 đoạn :

+ Đoạn 1 : từ đầu đến chú khoái chí lắm.

+ Đoạn 2 : phần còn lại.

– GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt .

+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài: vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn…

Bước 3: Đọc bài.

– GV đọc mẫu lần 2.

– GV cho HS đọc toàn bài.      

– HS quan sát, thảo luận nhóm 4.

– Đại diện HS trả lời.

– HS khác nhận xét, bổ sung.

– HS chú ý lắng nghe.

– HS đọc thầm xác định số câu.

– HS đọc nối tiếp câu.

– HS đọc cá nhân.

– HS đọc.

– 2 HS đọc.

Tiết 2

3. Trả lời câu hỏi:

– GV hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi:

a. Ban đầu , nghe tiếng kêu cứu , thấy bác nông dân đã làm gì ?

b. Vì sao bầy sói có thể thoả thuế ản thịt đàn cừu ?

c. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện này ?

– GV gọi HS trả lời.

– GV và HS thống nhất câu trả lời:

a. Ban đầu , nghe tiếng kêu cứu , mấy bác nông dân đã tức tốc chạy tới ;

b. Bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn cừu vị không có ai đến đuối giúp chú bé ;

c. Câu trả lời mở , VD : Câu chuyện muốn nói với chúng ta , hãy biết đùa vui đúng chỗ , đúng lúc , không lấy việc nói dối làm trò đùa ; Emnghĩ rằng chúng ta không nên nói dối .

4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3.

– GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi, chiếu lên bảng để HS quan sát, đọc, nhận xét và viết vào vở:

+ Em nghĩ rằng chúng ta không tên nói dối.

– GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí .

– GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .

* Củng cố: – GV cho HS đọc lại toàn bài.   

 

 

Leave a Comment