Giáo án bài Cơ quan phân tích thính giác thi giáo viên giỏi theo cv 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 52 Cơ quan phân tích thính giác   I. MỤC TIÊU.  I. Kiến thức: Khi học xong bài này, HS: – Nắm được thành phần của …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

52 Cơ quan phân tích thính giác

 

I. MỤC TIÊU.

 I. Kiến thức:

Khi học xong bài này, HS:

– Nắm được thành phần của cơ quan phân tích thính giác.

– Mô tả  được các bộ phận của tai  vầ cấu tạo của cơ quan Coocti trên tranh hoặc mô hình.

– Trình bày được quá trình thu nhận cảm giác âm thanh.

– Có kĩ năng phân tích cấu tạo của 1 loại cơ quan qua phân tích tranh.

*Trọng tâm : Cấu tạo của tai

2. Kĩ năng :

– Rèn kĩ năng quan sát ; so sánh ; tổng hợp.

– Rèn kĩ năng hoạt động nhóm………

3. Thái độ :

– yêu thích môn học

– Có ý thức giữ gìn vệ sinh tai

4. Định hướng phát triển năng lực:

– Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống …

II. CHUẨN BỊ.

– Tranh phóng to H 51.1; 51.2 SGK.

– Mô hình cấu tạo tai.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1.Ổn dịnh tổ chức

2. Kiểm tra 15 phút

– Phân biệt tật cận thị và tật viễn thị?

– Nêu biện pháp vệ sinh mắt?

3 Bài mới

Họat động của giáo viên                Họat động của học sinh Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

Mục tiêu:   HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:    Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

           Ta nhận biết âm thanh là nhờ cơ quan phân tích thính giác, vậy cơ quan này có cấu tạo như thế nào để thực hiện được chức năng đó ? ta vào bài.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: Cấu tạo của tai

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

 1 :

– Cơ quan phân tích thính giác gồm những bộ phận nào ?

 

– Gv hướng dẫn HS quan sát hình 51.1 → hoàn thành bài tập điền từ trang 162 SGK.

 

– Gv gọi 1 -2 HS lên đọc toàn bộ bài tập và thông tin trang 163 SGK.

 Tai được cấu tạo như thế nào ? chức năng từng bộ phận ?

 

– Gv chỉ định 1 – 2 HS  trình bày lại cấu tạo tai trên tranh, hoặc mô hình.

                 

– HS vận dụng kiến thức về cơ quan phân tích để nêu được 3 bộ phận của cơ quan phân tích thính giác.

– HS quan sát kỹ sơ đồ cấu tạo tai  làm bài tập.

– Một vài HS phát biểu lớp bổ sung hoàn chỉnh đáp án.

–  HS căn cứ hình 51.1 và bài tập điền từ để trả lời.

– HS trình bày cấu tạo của tai trên mô hình

 

                I. Cấu tạo của tai:

– Cơ quan phân tích thính giác gồm :

+ Tế bào thụ cảm thính giác.

+ Dây thần kinh thính giác (VIII)

+ Vùng thính giác (thùy thái dương) .

* Cấu tạo tai:

– Tai ngoài:

+ Vành tai: Hứng sóng âm

+ Ống tai: Hướng sóng âm.

+ Màng nhĩ: Khuếch đại âm.

– Tai giữa.

+ Chuỗi xương tai: Truyền sóng âm.

+ Vòi nhĩ: Cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ.

– Tai trong:

+ Bộ phận tiền đình thu nhận thông tin về vị trí về sự chuyển động của cơ thể trong không gian.

+ Ốc tai: Thu nhận kích sóng âm.

 2 :

– GV chiếu đoạn phim về quá trình truyền âm → trình bày quá trình thu nhận kích thích sóng âm giúp người ta nghe được?

 

               

– HS theo dõi đoạn phim, đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi

 

– 1 HS trình  bày, HS khác nhận xét, bổ sung         II. Chức năng thu nhận sóng âm:

 Sóng âm → màng nhĩ → chuỗi xương tai → cửa sổ bầu → chuyển động ngoại dịch và nội dịch → rung màng cơ sở  → kích thích cơ quan coóc ti xuất hiện xung thần kinh → vùng thính giác cho ta nhận biết âm thanh phát ra

 3 :

+ Để tai hoạt động tốt cần lưu ý những vấn đề gì ?

 

+ Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh và bảo vệ tai?           

– HS tự thu nhận thông tin

+ Giữ vệ sinh tai.

+ Bảo vệ tai.

– HS tự đề ra các biện pháp.         III. Vệ sinh tai:

– Giữ vệ sinh tai.

– Bảo vệ tai.

+ Không dùng vật sắc nhọn ngoáy tai.

+ Giữ vệ sinh mũi họng để phòng bệnh cho tai.

+ Có biện pháp chống, giảm tiếng ồn.

HOẠT ĐỘNG 3:  Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:    Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1. Ngăn cách giữa tai ngoài và tai giữa là

A. màng cơ sở.                                                  B. màng tiền đình.                          

C. màng nhĩ.                                                       D. màng cửa bầu dục.

Câu 2. Ở người, loại xương nào dưới đây được gắn trực tiếp với màng nhĩ ?

A. Xương bàn đạp                                                            B. Xương đe

C. Xương búa                                                     D. Xương đòn

Câu 3. Ở tai giữa của chúng ta tồn tại mấy loại xương ?

A. 5                        B. 4                                         C. 2                         D. 3

Câu 4. Trong tai người, xương bàn đạp nằm áp sát với bộ phận nào dưới đây ?

A. Màng nhĩ                                                                        B. Màng cửa bầu dục

C. Màng tiền đình                                                            D. Ống bán khuyên

Câu 5. Ở tai trong, bộ phận nào có nhiệm vụ thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian ?

A. Ốc tai và ống bán khuyên                                       

B. Bộ phận tiền đình và ốc tai

C. Bộ phận tiền đình và ống bán khuyên

D. Bộ phận tiền đình, ốc tai và ống bán khuyên

Câu 6. Các tế bào thụ cảm thính giác nằm ở

A. màng bên.                                                     B. màng cơ sở.

C. màng tiền đình.                                                           D. màng cửa bầu dục.

Câu 7. Vì sao trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa ?

A. Vì vi sinh vật gây viêm họng và vi sinh vật gây viêm tai giữa luôn cùng chủng loại với nhau.

B. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị trí này.

C. Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể biến đổi về cấu trúc và theo thời gian sẽ gây viêm tai giữa.

D. Tất cả các phương án còn lại.

Câu 8. Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người ?

A. Hứng sóng âm và hướng sóng âm

B. Xử lí các kích thích về sóng âm

C. Thu nhận các thông tin về sự chuyển động của cơ thể trong không gian

D. Truyền sóng âm về não bộ

Câu 9. Mỗi bên tai người có bao nhiêu ống bán khuyên ?

A. 1                        B. 2                                         C. 3                         D. 4

Câu 10. Để bảo vệ tai, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây ?

A. Tất cả các phương án còn lại.

B. Vệ sinh tai sạch sẽ bằng tăm bông, tránh dùng vật sắc nhọn vì có thể gây tổn thương màng nhĩ.

C. Tránh nơi có tiếng ồn hoặc sử dụng các biện pháp chống ồn (dùng bịt tai, xây tường cách âm…).

D. Súc miệng bằng nước muối sinh lý thường xuyên để phòng ngừa viêm họng, từ đó giảm thiếu nguy cơ viêm tai giữa.

Đáp án

1. C         2. C         3. D        4. B         5. C

6. B         7. B         8. A        9. C         10. A

 

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:    Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

– Tại sao nói "Căng tai ra mà nghe". Điều đó có ý nghĩa gì ? Xảy ra khi nào ?

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.    1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

 

 

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

                Điều chỉnh độ căng của màng nhĩ và màng cửa bầu là nhờ các cơ búa và cơ bàn đạp. Khi âm quá nhỏ các cơ này điều chỉnh lực co làm màng nhĩ và màng cửa bầu căng nhiều như mặt trống mới căng nên ta nói "Căng tai ra mà nghe", có nghĩa là tập trung điều chỉnh độ căng của các cơ này khi âm phát ra quá nhỏ. Độ căng càng lớn khi âm càng nhỏ nhờ đó mà vản có thể nghe được.

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:    Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

4. Hướng dẫn về nhà

– Làm các bài tập trong SGK.

 

Leave a Comment