Giáo án bài Cơ quan sinh dục nam. Cơ quan sinh dục nữ thi giáo viên giỏi theo cv 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 70 Cơ quan sinh dục nam. Cơ quan sinh dục nữ   I. MỤC TIÊU. . 1. Kiến thức: Khi học xong bài này, HS: – …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

70 Cơ quan sinh dục nam. Cơ quan sinh dục nữ

 

I. MỤC TIÊU.

. 1. Kiến thức:

Khi học xong bài này, HS:

– Kể tên và xác định được các bộ phận trong cơ quan sinh dục nam, cơ quan sinh dục nữ

– Nêu được chức năng cơ bản của các bộ phận đó.

– Nêu rõ được đặc điểm của tinh trùng, trứng.

*Trọng tâm: Các bộ phận của cơ quan sinh dục nam, cơ quan sinh dục nữ.

2. Kĩ năng :

– Rèn kĩ năng quan sát ; so sánh ; tổng hợp.

– Rèn kĩ năng hoạt động nhóm………

3. Thái độ :

– yêu thích môn học

4. Định hướng phát triển năng lực:

– Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống …

II. CHUẨN BỊ.

– Tranh  H 6.1; 60.2.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

– Nêu rõ mối quan hệ trong hoạt động điều hòa của tuyến yên đối với các tuyến nôi tiết ?

 (VB: Cơ quan sinh sản có chức năng quan trọng là duy trì nòi giống. Vậy chúng có cấu tạo như thế nào ? chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

3.Bài mới

Họat động của giáo viên                Họat động của học sinh Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

Mục tiêu:   HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:    Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

         Cơ quan sinh sản có chức năng quan trọng, đó là sinh sản duy trì nòi giống. Vậy chúng có cấu tạo như thế nào? Ta vào bài

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: Các bộ phận của cơ quan sinh dục nam, cơ quan sinh dục nữ.

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

 1 :

 +  Hoàn thành mục  SGK trang 187

– GV nhận xét và hoàn thiện bài tập

 

+ Cơ quan sinh dục nam gồm những bộ phận nào?

+ Chức năng của từng bộ phận là gì ?

– Gv cho đại diện các nhóm lên trình bày  trên tranh.       

– HS tự nghiên cứu thông tin và hình 60.1 SGK trang 187.

– Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến.

– Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

– HS quan sát lại hình 60.1, xem lại bài tập điền từ, trình bày cấu tạo trên tranh    I. Các bộ phận của cơ quan sinh dục nam:

 

Gồm

– Tinh hoàn: là nơi sản xuất tinh trùng.

– Túi tinh: Là nơi chứa tinh trùng.

– Ống dẫn tinh: Dẫn tinh trùng tới túi tinh.

– Dương vật: đưa tinh trùng ra ngoài.

– Tuyến hành, tuyến tiền liệt: tiết dịch nhờn.

 3 :

+ Tinh trùng được sinh ra từ khi nào ?

+ Tinh trùng được sản sinh ra ở đâu ? và như thế nào ?

+ Tinh trùng có đặc điểm gì về hình thái cấu tạo và hoạt động sống ?

– Gv giảng giải thêm về quá trình giảm phân hình thành tinh trùng và quá trình thụ tinh để khôi phục bộ NST đặc trưng của loài.

– Tinh trùng sản xuất bắt đầu từ tuổi dậy thì → dấu hiệu quan trọng của tuổi dậy thì chính thức và đã có khả năng sinh con               

– HS tự nghiên cứu SGK trang 188,  trả lời câu hỏi

–              HS nghe giảng    II. Tinh hoàn và tinh trùng:

– Tinh trùng được sản sinh ở tinh hoàn bắt đầu từ tuổi dậy thì.

– Tinh trùng rất nhỏ gồm đầu, cổ, đuôi dài  di chuyển.

– Có 2 loại tinh trùng: Tinh trùng X và Y.

– Tinh trùng sống được 3 – 4 ngày trong cơ quan sinh dục nữ.

 3 :

+ Hoàn thành bài tập mục  trang 190

– Gv nhận xét kết quả của các nhóm và hoàn thiện kiến thức

 

+ Cơ quan sinh dục nữ gồm những bộ phận nào ?

+ Chức năng của từng bộ phận ?

 – Gv giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh ở em nữ → tránh viêm nhiễm            

– HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 61.1, 61.2

– Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời.

– Đại diện nhóm trình bày

– HS quan sát lại hình 61.1 và 61.2 , đọc lại bài tập điền từ → trình bày trên tranh

                III. Các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ:

Gồm:

– Buồng trứng: sản sinh ra trứng.

– Ống dẫn, phễu: thu trứng và dẫn trứng.

– Tử cung: Đón nhận và nuôi dưỡng trứng đã được thụ tinh.

– Âm đạo: thông với tử cung.

– Tuyến tiền đình: tiết dịch nhờn

 4 :

+ Trứng được sinh ra bắt đầu từ khi nào ? ở đâu và như thế nào ?

+ Trứng có đặc điểm gì về cấu tạo và hoạt động sống?

– Gv đánh giá kết quả giúp HS hoàn thiện kiến thức.

– Gv giảng giải thêm về.

+ Quá trình giảm phân hình thành trứng.

+ Trứng được thụ tinh và trứng không được thụ tinh.

+ Hiện tượng kinh nguyệt đánh dấu giai đoạn dậy thì ở nữ           

– HS nghiên cứu SGK trang 191 và tranh hình ảnh, bảng → trả lời.

 

                III. Buồng trứng và trứng:

– Trứng được sinh ra ở buồng trứng bắt đầu từ tuổi dậy thì.

– Trứng lớn hơn tinh trùng, chứa nhiều chất dinh dưỡng, không di chuyển.

– Trứng có 1 loại mang X.

– Trứng sống được 2 – 3 ngày và nếu được thụ tinh sẽ phát triển thành thai.

 

HOẠT ĐỘNG 3:  Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:    Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1. Ở cơ quan sinh dục nam, bộ phận nào là nơi sản xuất ra tinh trùng ?

A. Ống dẫn tinh B. Túi tinh                            C. Tinh hoàn       D. Mào tinh

Câu 2. Ở người, nhiệt độ thích hợp cho sự sản sinh tinh trùng nằm trong khoảng

A. 36-370C           B. 37-380C                           C. 29-300C           D. 33-340C

Câu 3. Sau khi hoàn thiện về cấu tạo, tinh trùng được dự trữ ở đâu ?

A. Ống đái                           B. Mào tinh                         C. Túi tinh                            D. Tinh hoàn

Câu 4. Tuyến Côpơ là tên gọi khác của

A. tuyến hành.                                                  B. tuyến tiền liệt.

C. tuyến tiền đình.                                                           D. tuyến trên thận.

Câu 5. Sau khi được tạo ra tại tinh hoàn, tinh trùng sẽ được đưa đến bộ phận nào để tiếp tục hoàn thiện về cấu tạo ?

A. Mào tinh                        B. Túi tinh                            C. Ống đái                            D. Tuyến tiền liệt

Câu 6. Trong cơ quan sinh dục nữ, bộ phận nào dưới đây nằm tách biệt với những bộ phận còn lại ?

A. Ống dẫn trứng                             B. Tử cung                           C. Âm đạo                           D. Âm vật

Câu 7. Chu kì rụng trứng ở người bình thường nằm trong khoảng

A.14 – 20 ngày.  B. 24 – 28 ngày. C. 28 – 32 ngày. D. 35 – 40 ngày.

Câu 8. Ở nữ giới, trứng sau khi thụ tinh thường làm tổ ở đâu ?

A. Buồng trứng B. Âm đạo                           C. Ống dẫn trứng                              D. Tử cung

Câu 9. Tế bào trứng ở người có đường kính khoảng

A. 0,65 – 0,7 mm.                                                             B. 0,05 – 0,12 mm.

C. 0,15 – 0,25 mm.                                           D. 0,3 – 0,45 mm.

Câu 10. Ở những phụ nữ có chu kì kinh nguyệt đều đặn là 28 ngày thì nếu trứng không được thụ tinh, thể vàng sẽ được bong ra sau

A. 14 ngày.          B. 28 ngày.                          C. 32 ngày.          D. 20 ngày.

Đáp án

1. C         2. D        3. C         4. A        5. A

6. D        7. C         8. D        9. C         10. A

 

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:    Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

– Vì sao số lượng tinh trùng mỗi lần phóng tinh rất lớn nhưng lại chỉ có một tinh trùng được thụ tinh cho trứng ? Giải thích mâu thuẫn đó như thế nào ?

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.    1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

S nộp vở bài tập.

 

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

                Mỗi lần phóng tinh, số lượng tinh trùng được phóng ra là khoảng nửa tỉ tinh trùng trong 4 – 5 ml tinh dịch với mật độ chừng 50 – 120triệu/ml. Tinh trùng được phóng vào âm đạo phải vượt qua cổ tử cung vào tử cung, tới vòi trứng, gặp trứng để thực hiện quá trình thụ tinh. Trong cuộc hành trình đó chỉ những tinh trùng khoẻ mới tới được nơi thụ tinh với trứng, số này chỉ còn vài ngàn, nhưng cũng chỉ vài trăm tinh trùng đến tiếp xúc được với trứng mà thôi, số còn lại hoặc vì yếu hoặc vì bị bạch cầu thực bào.

Khi tinh trùng gặp trứng, chúng bao quanh trứng và từ thể đỉnh ở đầu tinh trùng tiết ra các enzim cần thiết cho sự xâm nhập của tinh trùng vào trứng để thụ tinh.

Trước hết enzim hialuronidaza phá huỷ lớp vỏ bao quanh trứng. Tiếp đó tinh trùng tiếp xúc với màng trong suốt, enzim acrozin chọc thủng màng này để đưa vật chất di truyền trong nhân tinh trùng vào hoà nhập với vật chất di truyền của trứng tạo thành hợp tử. Như vậy, trứng đã được thụ tinh. Quá trình này xảy ra ở 1/3 phía ngoài của ống dẫn trứng.

Ngay sau khi một tinh trùng khoẻ nhất đột nhập được qua màng trứng để thụ tinh thì đã xảy ra hiện tượng phong bế của trứng không cho một tinh trùng nào khác có thể xâm nhập được vào trứng nữa. Như vậy, trứng chỉ được thụ tinh với 1 tinh trùng có cơ may đột nhập được vào trứng qua màng trứng trước tiên. Các tinh trùng khác chỉ hỗ trợ bằng tiết enzim hialuronidaza giúp phá huỷ lớp vỏ bao quanh trứng do các tế bào hạt được gắn kết bởi axit hialuronic mà thôi

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:    Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Vẽ sư đồ tư duy khái quát nội dung

4. Hướng dẫn về nhà:

– Học bài và trả lời các câu hỏi SGK.

– Đọc mục “Em có biết” trang 189,192.

Leave a Comment