Giáo án bài Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim theo 5 bước phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 44 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim I.       MỤC TIÊU 1.       Kiến thức: –        HS trình bày được các đặc điểm đặc trưng …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

44 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim

I.       MỤC TIÊU

1.       Kiến thức:

–        HS trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời sống từ đó thấy được sự đa dạng của chim.

–        Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim

2.       Kĩ năng:

–        Rèn kĩ năng quan sát so sánh, hoạt động nhóm

3.       Thái độ:

–        GD ý thức bảo vệ các loài chim có lợi.

* THGDMT + BĐKH: Chim cung cấp thực phẩm, giúp phát tán cây rừng và bắt sâu hại    Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ các loại chim có ích.

4.       Định hướng hình thành năng lực:

–        Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học.

II.      PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.       Giáo viên

–        Tranh phóng to H44.1-3 SGK

–        Phiếu học tập

2.       Học sinh

–        Kẻ phiếu học tập và bảng SGK tr.145

III.     KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1.       Kĩ thuật:

–        Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút.

2.       Phương pháp:

–        Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, biểu đạt sáng tạo, trình bày 1 phút.

IV.     TIẾN TRÌNH:

1.       Kiểm tra: (4’) Trình bày đặc điểm các cơ quan dinh dưỡng của chim bồ câu?

2.       Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)

Mục tiêu:     HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:          Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Kể tên những loài chim mà em biết? Rút ra nhận xét?

Giáo viên: Lớp chim rất đa dạng. Vậy sự đa dạng đó thể hiện như thế nào? Giữa chúng có đặc điểm gì chung? Ta vào nội dung bài hôm nay:

 

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu:     các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời sống từ đó thấy được sự đa dạng của chim.

– Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.       

          1: Tìm hiểu sự đa dạng của các nhóm chim. (15’)

          –        GV cho HS đọc thông tin mục 1,2,3 SGK quan sát H44.1-3 điền vào phiếu học tập

–        GV chốt lại kiến thức

–        GV yêu cầu HS đọc bảng quan sát H44.3 SGK điền nội dung phù hợp vào chỗ trống ở bảng tr.145 SGK

–        GV chốt lại bằng đáp án đúng

–        GV cho HS thảo luận

+ Vì sao nói lớp chim rất đa dạng?     –        HS thu nhận thông tin thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

–        Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung.

–        HS quan sát hình thảo luận nhóm hoàn thành bảng

–        Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung

–        HS thảo luận rút ra nhận xét về sự đa dạng   1. Sự đa dạng của các nhóm chim

 

 

-Lớp chim rất đa dạng: Số loài nhiều chia làm 3 nhóm

+ Chim chay, chim bơi, chim bay.

– Lối sống và môi trường sống phong phú

          2: Đặc điểm chung của lớp chim. (10’)

          HS thảo luận rút ra đặc điểm chung của chim

–        Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác nhận xét bổ sung     2. Đặc điểm chung của lớp chim

* Đặc điểm chung của lớp chim

–        Mình có lông vũ bao phủ

–        Chi trước biến đổi thành cánh

–        Có mỏ sừng

–        Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấp

–        Tim 4 ngăn máu đỏ tươi nuôi cơ thể

–        Trứng có vỏ đá vôi được ấp nhờ thân nhiệt của bố mẹ

–        Là động vật hằng nhiệt

          3: Vai trò của chim. (10’)

         

– GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi

– HS đọc thông tin tìm câu trả lời        3. Vai trò của chim:

– Lợi ích:

+ Tiêu diệt sâu bọ, ĐV gặm

 

 

+ Nêu ích lợi và tác hại của chim trong tự nhiên và trong đời sống con người?

+ Lấy VD về tác hại và lợi ích của chim đối với con người?

* THGDMT, BĐKH: loài

Chim đã góp phần vào việc bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu như thế nào?    

 

 

– Một vài HS phát biểu lớp bổ sung.

 

– Giúp phát tán cây rừng, bắt sâu hại….         nhấm hại nông, lâm nghiệp.

+ Cung cấp thực phảm.

+ Làm cảnh, làm đồ trang trí.

+ Nguyên liệu cho CN chế biến.

+ Săn mồi.

+ Phục vụ du lịch.

+ Phát tán cây rừng, thụ phấn cho cây.

– Tác hại:

+ Ăn quả, ăn hạt, ăn cá, gây bệnh ….

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:          Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Câu 1: Hiện nay, trên thế giới có khoảng bao nhiêu loài chim?

A. 4000 loài.         B. 5700 loài.

C. 6500 loài.         D. 9600 loài.

Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của nhóm chim chạy?

A.      Cánh ngắn, yếu; chân cao, to khỏe; chân có hai hoặc ba ngón.

B.      Bộ xương cánh dài và khỏe; lông nhỏ, ngắn, dày và không thấm nước.

C.      Cánh phát triển; chân có bốn ngón.

D.      Cả A, B, C đều đúng.

Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Ngỗng?

A.      Chân to, móng cùn, chân con trống có cựa.

B.      Bơi giỏi, bắt mồi dưới nước, đi lại vụng về trên cạn.

C.      Cánh dài, phủ lông mềm mại.

D.      Mỏ khỏe, quặp, sắc, nhọn.

Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Cắt?

A.      Mỏ khỏe, quặp, nhọn, sắc.

B.      Cánh dài, khỏe.

C.      Chân to, khỏe, có vuốt cong, sắc.

D.      Cả A, B, C đều đúng.

Câu 5: Hiện nay, loài chim nào có kích thước lớn nhất thế giới?

A.      Ngỗng Canada.

B.      Đà điểu châu Phi.

C.      Bồ nông châu Úc.

D.      Chim ưng Peregrine.

Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây không có ở các đại diện của bộ Gà?

A.      Mỏ ngắn, khỏe.

B.      Cánh ngắn, tròn.

C. Màng bơi rộng nối liền ba ngón trước.

D. Kiếm mồi bằng cách bới đất, ăn hạt, cỏ non, chân khớp,…

Câu 7: Động vật nào dưới đây không thuộc bộ Gà?

A. Vịt trời.  B. Công.     C. Trĩ sao.   D. Gà rừng.

Câu 8: Lông của động vật nào dưới đây thường được dùng để làm chăn, đệm?

A. Đà điểu.  B. Cốc đế.   C. Vịt.         D. Diều hâu.

Câu 9: Động vật nào dưới đây không thuộc nhóm chim bay?

A. Hoàng yến.       B. Công.     C. Cắt.        D. Đà điểu.

Câu 10: Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm có ở tất cả cá loài chim?

1.       Bao phủ bằng lông vũ.

2.       Trứng nhỏ có vỏ đá vôi.

3.       Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể.

4.       Mỏ sừng.

5.       Chi trước biến đổi thành cánh. Phương án đúng là

A. 2.  B. 3.  C. 4.  D. 5.

Đáp án

          Câu   1        2        3        4        5       

          Đáp án        D       A       B       D       B      

          Câu   6        7        8        9        10     

          Đáp án        C       A       C       D       C      

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:          Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

Cho những ví dụ về các mặt lợi ích và tác hại của chim đối với con người.    1.       Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2.       Báo  cáo  kết  quả  hoạt  

Chim ăn các loại sâu bọ và gặm nhấm (hại nông, lâm nghiệp và gây bệnh dịch cho con người). Chim được chăn nuôi (gia cầm) cung cấp thực phẩm, làm cảnh. Chim có lông (vịt, ngan ngỗng) làm chăn, đệm hoặc làm đồ trang trí (lông đà điểu). Chim được huấn

 

 

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

–        GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

–        GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

–        GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

–        GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.          động và thảo luận

Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:          Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Đà điểu trên thảo nguyên Chim cánh cụt

Sưu tầm tranh về các loài chim đại diện

4.       Hướng dẫn về nhà:

–        Học bài trả lời câu hỏi SGK

–        Đọc mục “ Em có biết”

–        Ôn lại nội dung kiến thức lớp chim.

       Rút kinh nghiệm:

BÀI 44: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

– Trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời sống từ đó thấy được sự đa dạng của chim.

– Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh. Kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ các loài chim có lợi.

4. Năng lực:

 – Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề

 – Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

– Tranh phóng to hình 44 SGK.

– Phiếu học tập:

Nhóm chim Đại diện      Môi trường sống   Đặc điểm cấu tạo

                             Cánh Cơ ngực      Chân Ngón

Chạy Đà điểu                                             

Bơi    Chim cánh cụt                                            

Bay   Chim ưng                                          

 

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức

– Kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới

A . Khởi động. 3’

– Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay…kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.

B1:GV yêu cầu các nhóm lên bảng dán tranh đã chuẩn bị của nhóm mình về các loài động vật thuộc lớp chim

B2:GV nhận xét sự chuẩn bị của các nhóm

B3:GV dẫn dắt vào bài mới: Lớp chim được biết khoảng 9600 loài, ở VN có khoảng 830 loài, được chia thành các nhóm sinh thái khác nhau. Để biết được có mấy nhóm bài mới.

B . Hình thành kiến thức mới

– Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động.

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự  đa dạng của các nhóm chim

Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của các nhóm chim thích nghi với đời sống, từ đó thấy được sự đa dạng của chim.

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức trọng tâm

B1: GV cho HS đọc thông tin mục 1, 2, 3 SGK, quan sát hình 44 từ 1 đến 3, điền vào phiếu học tập.

B2: GV chốt lại kiến thức.

B3: HS thu nhận thông tin, thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập.

B4: Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung.    

 

Nhóm chim Đại diện      Môi trường sống   Đặc điểm cấu tạo

                             Cánh Cơ ngực      Chân Ngón

Chạy Đà điểu       Thảo nguyên, sa mạc      Ngắn, yếu    Không phát triển   Cao, to, khỏe          2-3 ngón

Bơi    Chim cánh cụt       Biển  Dài, khoẻ    Rất phát triển        Ngắn 4 ngón có màng bơi

Bay   Chim ưng    Núi đá         Dài, khoẻ    Phát triển    To, có vuốt cong.  4 ngón

– GV yêu cầu HS đọc bảng, quan sát hình 44.3, điền nội dung phù hợp vào chỗ trống ở bảng trang 145 SGK.

– GV chốt lại bằng đáp án đúng.

+ Bộ: 1- Ngỗng; 2- Gà; 3- Chim ưng; 4- Cú.

+ Đại diện: 1- Vịt; 2- Gà; 3- Cắt; 4- Cú lợn.

– GV cho HS thảo luận:

– Vì sao nói lớp chim rất đa dạng?

– HS thảo luận rút ra nhận xét về sự đa dạng:

+ Nhiều loài. Cấu tạo cơ thể đa dạng.

+ Sống ở nhiều môi trường.

– GV chốt lại kiến thức.  

– Lớp chim rất đa dạng: Số loài nhiều, chia làm 3 nhóm:

+ Chim chạy

+ Chim bơi

+ Chim bay

– Lối sống và môi trường sống phong phú.

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của lớp chim

Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim

Hoạt động của GV và HS

B1: GV cho HS nêu đặc điểm chung của chim về:

+ Đặc điểm cơ thể

+ Đặc điểm của chi         Nội dung kiến thức trọng tâm

– Đặc điểm chung

+ Mình có lông vũ bao phủ

+ Chi trước biến đổi thành cánh

+ Đặc điểm của hệ hô hấp, tuần hoàn, sinh sản và nhiệt độ cơ thể.

B2: HS thảo luận, rút ra đặc điểm chung của chim.

– Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung.

B3: GV chốt lại kiến thức.        + Có mỏ sừng

+ Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấp.

+ Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể

+ Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ.

+ Là động vật hằng nhiệt.

Hoạt động 3: Vai trò của chim

Mục tiêu: Nêu được vai trò của chim

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức trọng tâm

– GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:

? Nêu ích lợi và tác hại của chim trong tự nhiên và trong đời sống con người?

? Lấy các ví dụ về tác hại và lợi ích của chim đối với con người?

– HS đọc thông tin để tìm câu trả lời.

– Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung.  – Vai trò của chim:

+ Lợi ích:

¬ Ăn sâu bọ và động vật gặm nhấm

¬ Cung cấp thực phẩm

¬ Làm chăn, đệm, đồ trang trí, làm cảnh.

¬ Huấn luyện để săn mồi, phụ vụ du lịch.

¬ Giúp phát tán cây rừng.

+ Có hại:

¬ Ăn hạt, quả, cá…

¬ Là động vật trung gian truyền bệnh.

4. Củng cố

– Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.

– Yêu cầu HS làm phiếu học tập.

Những câu nào dưới đây là đúng:

a. Đà điểu có cấu tạo thích nghi với tập tính chạy nhanh trên thảo nguyên và sa mạc khô nóng.

b. Vịt trời được xếp vào nhóm chim bơi.

c. Chim bồ câu có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay.

d. Chim cánh có bộ lông dày để giữ nhiệt.

e. Chim cú lợn có lông mềm, bay nhẹ nhàng, mắt tinh, săn mồi về đêm.

5. Vận dụng,tìm tòi mở rộng. 3’

– Mục tiêu:

+ Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.

+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

– Lấy các ví dụ về tác hại và lợi ích của chim đối với con người? Biện pháp bảo vệ các loài có ích?

– Sau khi nghiên cứu các di tích hóa thạch, các nhà khoa học đã phát hiện ra bò sát cổ và chim cổ có nhiều điểm giống nhau. Em có nhận xét gì về mối quan hệ của 2 loài động vật này?

6. Hướng dẫn học bài ở nhà

– Học bài và trả lời câu hỏi SGK

– Đọc mục “Em có biết”.

– Ôn lại nội dung kiến thức lớp chim.

* Rút kinh nghiệm bài học:

 

Leave a Comment