Giáo án bài Dầu mỏ và khí thiên nhiên theo cv 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 11 Dầu mỏ và khí thiên nhiên Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp:9 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC  TIÊU 1.Kiến thức  …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

11 Dầu mỏ và khí thiên nhiên

Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp:9

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC  TIÊU

1.Kiến thức 

Trình bày được:

 Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.

 Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp

 Đọc trả lời câu hỏi, tóm tắt được thông tin về dầu mỏ, khí thiên nhiên và ứng dụng của chúng.

 Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên.                

2. Năng lực cần hướng đến:

                Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực sử dụng CNTT và TT   – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

– Năng lực thực hành hóa học

– Năng lực tính toán

– Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Đồ dùng dạy học:

a. Giáo viên :

– Tranh vẽ dầu mỏ và cách khai thác dầu mỏ.

– Sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm .

b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Hoạt động của GV            Hoạt động của HS             Nội dung ghi bài

Hoạt động 1 : Khởi động

a. Mục tiêu:

Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.

b. Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ.

c. Sản phẩm: Học sinh lên bảng hoàn thành phần kiểm tra bài cũ.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện.

-GV: Kiểm tra bài cũ

Viết công thức cấu tạo, nêu đặc điểm cấu tạo  và tính chất hoá học  benzen.

-GV: đặt vấn đề Dầu mỏ và khí thiên nhiên có nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày. Vậy dầu mỏ và khí thiên nhiên có tính chất và thành phần như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

                -HS lên bảng

-HS chú ý lắng nghe

Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức

a.Mục tiêu:

 Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.

 Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp

b. Nội dung:Hỏi đáp, trực quan, làm việc nhóm

c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.Năng lực phát hiện vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành thí nghiệm, năng lực giải quyết vấn đề.

– GV Cho HS quan sát mẫu dầu mỏ. Sau đó gọi HS nhận xét về trạng thái, màu sắc, tính tan của dầu mỏ.

-GV: Chốt nội dung

                -HS: Quan sát và nhận xét:

Dầu mỏ là chất lỏng, sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.

-HS: Lắng nghe và ghi vở.              I. DẦU MỎ                

1. Tính chất vật lí

– Lỏng, sánh, màu nâu đen.

– Không tan trong nước

– Nhẹ hơn nước

GV: Cho HS quan sát H4.16 ‘‘Mỏ dầu và cách khai thác’. GV thuyết trình: Trong tự nhiên dầu mỏ tập trung thành từng vùng lớn, ở sâu trong lòng đất tạo thành mỏ dầu .

– GV: Yêu cầu HS quan sát hình 4-16 SGK và nêu cấu tạo của mỏ dầu.

– GV: Yêu cầu HS liên hệ thực tế và nêu cách khai thác dầu mỏ.

-HS: Quan sát và nghe giảng.

-HS: Quan sát hình và trả lời

-HS: Trả lời.

Cách khai thác dầu mỏ: Khoan thành giếng, sau đó phải bơm nước hoặc khí xuống.          2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ

– Mỏ dầu thường có 3 lớp:

+ Lớp khí mỏ dầu (khí đồng hành): thành phần chính CH4.

+ Lớp dầu lỏng: là hỗn hợp phức tạp của nhiều hidrocacbon và những lượng nhỏ các hợp chất khác.

+ Lớp nước mặn.

– Cách khai thác: Khoan những lổ khoan xuống lớp dầu lỏng (còn gọi là giếng dầu), sau đó phải bơm nước hoặc khí xống.

– GV: Cho HS xem bộ mẫu:  Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ và quan sát hình 4.17.

– GV: Yêu cầu HS nêu tên các sản phẩm chưng cất từ dầu mỏ và ứng dụng của chúng.

– GV cung cấp: Để tăng lượng xăng, người ta sử dụng phương pháp crăckinh ( nghĩa là bẻ gãy phân tử ) để chế biến dầu nặng ( dầu điezen) thành xăng và các sản phẩm khí có giá trị trong công nghiệp như : metan, etilen…       -HS: Quan sát mẫu vật, hình ảnh và nêu cách chưng cất dầu mỏ.

-HS: Nêu tên sản phẩm dựa vào hình 4.17 và ứng dụng của chúng.             

-HS: Nghe giảng  và ghi bài

                3 . Các sản phẩm chế biến dầu mỏ

– Các sản phẩm chế biến dầu mỏ gồm :

– Khí đốt

– Xăng

– Dầu thắp

– Dầu điezen

– Dầu mazut

– Nhựa đường.             

-GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK biểu đồ hình 4.18

– GV: Yêu cầu HS cho biết:

1. Khí thiên nhiên có ở đâu? Thành phần chính?

2. Cách khai thác?

3. Ứng dụng?

-GV : hướng dẫn hs tự về nhà tìm hiểu   -HS: Quan sát biểu đồ trong SGK .

– HS: Trả lời:

1. Có trong lòng đất. Thành phần chính: CH4(95%).

2. Khoan xuống mỏ khí.

3. Là nguyên liệu, nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.

 

-HS: tự học          II. KHÍ THIÊN NHIÊN

– Có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất. Thành phần chủ yếu là khí metan (95%).

– Là nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và trong công nghiệp.

III.DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM (hướng dẫn tự học)

Hoạt động 3. Luyện tập

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

-Giáo viên chiếu bài tập lên tivi

Bài tập 1,2,3,4  SGK/ 129

-GV gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh khác nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức.  – Học sinh đọc bài.

– HS lên bảng

– HS: Lắng nghe, ghi bài

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

                1. Tổng kết

-GV:

+Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học.

+Chốt lại kiến thức đã học.

2. Hướng dẫn tự học ở nhà         

-Xem trước bài NHIÊN LIỆU

 

 

 

 

Leave a Comment