Giáo án bài Đề văn nghị luận và lập dàn ý cho bài văn nghị luận theo CV 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file Đề văn nghị luận và lập dàn ý cho bài văn nghị luận   I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Đặc điểm và cấu tạo của …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

Đề văn nghị luận và lập dàn ý cho bài văn nghị luận

 

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận.

2. Năng lực:

a. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.

b. Năng lực chuyên biệt:

– Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề bài văn nghị luận.

– So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm.

3.Phẩm chất:

Chăm học, biết lập dàn ý cho bài văn nghị luận của mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

– Kế hoạch bài học

-Học liệu: phiếu học tập,một số văn bản nghị luận, đề văn nghị luận.

– Một số đề văn nghị luận

2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU(5 phút)

– Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. 

– Phương thức thực hiện:hoạt động nhóm

– Sản phẩm hoạt động: các nhóm tìm được các đề văn thuộc văn nghị luận.

– Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Tiến trình hoạt động:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

– Nhiệm vụ: tìm và ghi ra giấy các đề văn nghị luận

2. Thực hiện nhiệm vụ:

* Học sinh :tìm nhanh trong vòng 2 phút .(chia lớp làm 4 đội)

* Giáo viên:tổ chức cho các nhóm chơi.

– Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh

3. Báo cáo kết quả:phiếu học tập

4. Nhận xét, đánh giá:

 – Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

-GV nhận xét…

GV dẫn vào bài: Muốn đạt yêu cầu trong bài văn nghị luận, chúng ta cần phải có điều kiện nào. Tiết học hôm nay, cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu một số đề bài văn nghị luận từ đó nắm được những yêu cầu cần đạt của bài văn nghị luận.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

HĐ1:Tìm hiểu nội dung và tính chất của đề văn nghị luận

-Mục tiêu: HS biết xác định nội dung, tính chất của đề văn nghị luận.

-Phương pháp: hoạt động nhóm

-Sản phẩm hoạt động: các nhóm tìm được các đề văn thuộc văn nghị luận.

– Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Tiến trình hoạt động:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

-GV cho Hs đọc thầm các đề bài Sgk. Sau đó giao nhiệm vụ thảo luận: 4 nhóm cùng thảo luận trả lời các câu hỏi a,b,c mục 1.I/21.

a)Các đề văn nêu trên có thể xem là đề bài, đầu đề được không ? Nếu dùng làm đề bài cho bài văn sắp viết có được không?

b)Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là văn nghị luận ? (Nội dung: mỗi đề chứa 1 vấn đề đem ra để bàn luận.)

c)Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm văn ?

-HS hoạt động nhóm sau đó đại diện trình bày, các nhóm nhận xét bổ sung cho nhau.

2.Thực hiện nhiệm vụ

-Học sinh :làm việc cá nhân -> thảo luận nhóm-> thống nhất ý kiến.

-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần.

3.Báo cáo kết quả:

-Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.

Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 nhóm lên trình bày sản phẩm ,2 nhóm còn lại bổ sung.

4.Đánh giá kết quả

 – Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.

 -GV nhận xét,đánh giá

a)Được.

b)Căn cứ vào khái niệm, vấn đề lí luận mà đề nêu ra.

c)Tính chất của đề như lời khuyên, tranh luận, giải thích, …có tính định hướng cho bài viết (định hướng 1 thái độ hoặc giọng điệu….) và đòi hỏi người viết phải vận dụng các phương pháp phù hợp.

-GV chốt kiến thức:

GV giảng thêm về ý b: Căn cứ vào chỗ mỗi đề đều nêu ra 1số khái niệm, 1số v.đề lí luận. Ví dụ: Lối sống giản dị, Tiếng Việt giàu đẹp…->là những nhận định, q.điểm, luận điểm; Thuốc đắng dã tật ->là 1 tư tưởng; Hãy biết quý thời gian ->là lời kêu gọi mang 1 tư tưởng…=>Căn cứ vào nội dung mỗi đề.

Giảng khái quát: Tóm lại đề văn nghị luận là câu hay cụm từ mang tư tưởng, q.điểm hay 1 v.đề cần làm sáng tỏ. Như vậy tất cả các đề trên đều là đề văn nghị luận, đại bộ phận là ẩn yêu cầu.

HĐ2tìm hiểu đề văn nghị luận

-Mục tiêu: HS biết xác đề văn nghị luận.

-Phương pháp: hoạt động nhóm

-Sản phẩm hoạt động: các nhóm tìm được các đề văn thuộc văn nghị luận.

– Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Tiến trình hoạt động:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

-GV gọi Hs đọc đề bài.

-GV giao nhiệm vụ thảo luận theo bàn các câu hỏi Sgk/22 mục 2.I.

?Đề bài nêu lên vấn đề gì , Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là gì , Khuynh hướng tư tưởng của đề là k.định hay phủ định , Đề đòi hỏi người viết phải làm gì?

2.Thực hiện nhiệm vụ

-HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau

Học sinh :làm việc cá nhân -> thảo luận nhóm-> thống nhất ý kiến.

-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần.

3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.

Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 nhóm lên trình bày sản phẩm ,2 nhóm còn lại bổ sung.

4.Đánh giá kết quả

 – Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.

 -GV nhận xét,đánh giá

-GV chốt, sau đó hỏi khái quát: -Xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch.

Hđ3 lập ý cho bài văn nghị luận

?Từ việc tìm hiểu trên, em hãy cho biết: trước 1 đề văn, muốn làm bài tốt, cần tìm hiểu điều gì trong đề?

-Mục tiêu: HS làm quen với các bước lập ý cho bài nghị luận.

-Phương pháp: hoạt động chung cả lớp

-Sản phẩm hoạt động: HS tìm được các ý của đề văn nghị luận.

– Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Tiến trình hoạt động:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

? Xác định LĐ? ?Từ việc tìm hiểu trên, em hãy cho biết: trước 1 đề văn, muốn làm bài tốt, cần tìm hiểu điều gì trong đề?

.Thực hiện nhiệm vụ

-HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau

Học sinh :làm việc cá nhân -> thảo luận nhóm-> thống nhất ý kiến.

-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần.

3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.

Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 nhóm lên trình bày sản phẩm ,2 nhóm còn lại bổ sung.

4.Đánh giá kết quả

 – Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.

 -GV nhận xét,đánh giá

 

-GV chốt, sau đó hỏi khái quát:

  LĐ: chớ nên tự phụ

( tự phụ là tính xấu, nên từ bỏ để rèn luyện tính khiêm tốn)

-*luận cứ cho đề trên?

– Tự phụ là gì? (Tự phụ là căn bệnh tự đề cao mình, coi thường ý kiến của người khác)

– Vì sao không nên tự phụ?  (Để cho bản thân tiến bộ, cần tránh bệnh tự phụ, tự phụ sẽ khó tiếp thu ý kiến của người khác, làm cho mình ngày càng co mình lại, không tiến bộ được.)

*Tự phụ có hại ntn? Hại cho ai? (Bệnh tự phụ thường được biểu hiện ở sự coi thường ý kiến của người khác, tự cho ý kiến của mình là đúng, là tuyệt dẫn đến thái độ khắt khe với người, để dễ dãi đối với mình)

Và những dẫn chứng cụ thể:

ví dụ:  Tự phụ dẫn đến chủ quan hỏng việc.

– Tự phụ gây mất đoàn kết, không được mọi người yêu mến, giúp đỡ.

->  dẫn chứng từ:

+ Thực tế đời sống.

+ Bản thân.

+ Sách báo.

– Tác hại của tự phụ, những dẫn chứng cụ thể.

– Lời khuyên.

* Muốn lập ý cho bài văn NL, ta cần

– Xác định LĐ, cụ thể hoá LĐ chính thành các LĐ phụ, tìm LC và cách LL cho bài văn.

-Hs đọc ghi nhớ.               I-Tìm hiểu đề văn nghị luận:

1.Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận

-Đề bài của 1 bài văn nghị luận thể hiện chủ đề của nó.

-Tính chất của đề thường đưa ra lời ca ngợi, khuyên nhủ, tranh luận, giải thích, …

-> định hướng cho bài viết.

2.Tìm hiểu đề văn nghị luận:

-Xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch.

II-Lập ý cho bài văn nghị luận:

*Đề bài: Chớ nên tự phụ.

1-Xác lập luận điểm:

-Tự phụ là 1 căn bệnh ,là một thói xấu của con người mà hs chúng ta dễ mắc phải.

-Bệnh tự phụ dễ mắc phải nhưng rất khó sửa .

-Tự phụ trong học tập thì làm cho học tập kém đi,sai lệch .

Tự phụ trong giao tiếp sẽ làm hạn chế nhiều mặt …

2-Tìm luận cứ:

-Tự phụ là căn bệnh tự đề cao mình, coi thường ý kiến của người khác.

-Để cho bản thân tiến bộ, cần tránh bệnh tự phụ, tự phụ sẽ khó tiếp thu ý kiến của người khác, làm cho mình ngày càng co mình lại, không tiến bộ được.)

-Bệnh tự phụ thường được biểu hiện ở sự coi thường ý kiến của người khác, tự cho ý kiến của mình là đúng, là tuyệt dẫn đến thái độ khắt khe với người, để dễ dãi đối với mình)

 

*Ghi nhớ3: sgk (23 )

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Hình thức hoạt động: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm

-Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức vào luyện tập.

-Phương pháp: hoạt động cá nhân

-Sản phẩm hoạt động: HS tìm được các ý của đề văn nghị luận.

– Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Tiến trình hoạt động:

 

-GV giao nhiệm vụ: hoàn thành vào vở bài tập Ngữ văn, sau đó gọi 2 em trình bày bảng phần vừa làm.

-HS trình bày vào vở, lên bảng trình bày, nhận xét bổ sung lẫn nhau

-GV chốt kiến thức…       III-Luyện tập:

*Yêu cầu: Tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài: Sách là người bạn lớn của con người.

1.Tìm hiểu đề:

-Vấn đề nghị luận: Lợi ích của việc đọc sách.

2.Lập ý:

a-Xác định luận điểm:

-Sách có vai trò to lớn trong đời sống xã hội. Sách đáp ứng nhu cầu hưởng thụ cái hay, cái đẹp và nhu cầu p.triển trí tuệ tân hồn.

-Ta phải coi “sách là ng bạn lớn của con người” vì trên lĩnh vực văn hoá, t.tưởng không có gì thay thế được sách.

b-Tìm luận cứ:

-Sách mở mang trí tuệ-giúp ta khám phá n điều bí ẩn của thế giới x.quanh, đưa ta vào tìm hiểu thế giới cực lớn là thiên hà và thế giới cực nhỏ như hạt vật chất.

-Sách đưa ta ngược thời gian về với n biến cố LS xa xưa và hướng về ngày mai.

-Sách cho ta n phút thư giãn thoải mái.

c-Xây dựng lập luận:

  Sách là báu vật không thể thiếu đối với mỗi ng. Phải biết nâng niu, trân trọng và chon n cuốn sách hay để đọc.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG:

 – Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm các bt

– Phương pháp: hoạt động cá nhân,

 phương thức thực hiện :

+HĐ cá nhân,hđ chung cả lớp.

-Sản phẩm hoạt động:nội dung hs trình bày ,phiếu học tập .

-phương án đánh giá:hs tự đánh giá ,đánh giá lẫn nhau ,gv đánh giá ,

 – Tiến trình hoạt động:

 

1. Chuyển giao nhiệm vụ

 GV giao nhiệm vụ: Đọc lại VB Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, hãy tìm luận điểm, luận cứ của VB đó và ghi vào giấy, nộp chấm.

-HS thực hiện nhiệm vụ hđ cá nhân

2.Thực hiện nhiệm vụ

-HS làm bài, tình bày, nhận xét lẫn nhau

Học sinh :làm việc cá nhân

-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần.

3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.

4.Đánh giá kết quả

 – Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.

 -GV nhận xét,đánh giá

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

 – Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm các bt

– Phương pháp: hoạt động cá nhân,

 phương thức thực hiện :về nhà đọc ,suy nghĩ

. -Sản phẩm hoạt động:nội dung hs trình bày , bà tập làm vào vở hôm sau thu .

-phương án đánh giá:đánh giá lẫn nhau ,gv đánh giá ,

 – Tiến trình hoạt động:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

* Hình thức hoạt động: GV giao nhiệm vụ HS thực hiện ở nhà

-Đọc bài tham khảo Sgk/23, tìm luận điểm, các luận cứ trong bài văn đó?

2.Thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà thực hiện

3.Báo cáo kết quả : HS báo cáo kết quả vào tiế học hôm sau  .

4.Đánh giá kết quả

 – Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.

 -GV nhận xét,đánh giá vào h học hôm sau

Rút kinh nghiệm:

Leave a Comment