Giáo án bài Dung dịch thi giáo viên giỏi theo cv 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 13 Dung dịch I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức. – HS hiểu được khái niệm : dung môi, chất tan, dung dịch. Hiểu được khái …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

13 Dung dịch

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức.

– HS hiểu được khái niệm : dung môi, chất tan, dung dịch. Hiểu được khái niệm  dung dịch bão hoà và dung dịch chua bão hoà.

– Biết cách làm cho quá trình hoà tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn.

2. Về năng lực

Năng lực chung Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học              – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

– Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Giáo viên:

– Hóa chất: Đường, dầu ăn, nước.

– Dụng cụ: Đũa thủy tinh, cốc thủy tinh.

2. Học sinh

– Đọc trước bài mới

II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức lớp (1’)

2. Tiến trình dạy học

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV     HOẠT ĐỘNG CỦA HS      NỘI DUNG

Hoạt động 1: Khởi động

a.Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú với bài học

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp

GV: Trong cuộc sống chúng ta có thể nghe thấy các cụm từ như dung dịch, dung môi, chất tan.Vậy các em có biết các cụm từ trên trong hoá học được định nghóa như thế nào, chúng ta hãy cùng đi  vào bài học hôm để tìm hiểu

Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Dung môi – Chất tan – Dung dịch

a.Mục tiêu: HS nêu được khái niệm dung môi, chất tan, dung dịch

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan  –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học, năng lực thực hành hoá học

Giới thiệu qua mục tiêu của chương  bài …?

-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm.

Thí nghiệm 1: Cho 1 thìa đường vào cốc nước  khuấy nhẹ. Các nhóm quan sát  ghi lại nhận xét  trình bày.

-Ở thí nghiệm này.

+Đường là chất tan.

+Nước hoà tan đường  dung môi.

+Nước đ ường  dung dịch.

Thí nghiệm 2: Cho vào mỗi cốc một thìa dầu ăn (cốc 1 đựng nước, cốc 2 đựng dầu hoả )  khuấy nhẹ.

-Thảo luận nhóm và cho biết: chất tan, dung môi ở thí nghiệm 2.

Vậy em hiêtủ thế nào là dung môi; chất tan và dung dịch ?

? hãy lấy ví dụ về dung dịch và chỉ rõ chất tan, dung môi trong dung dịch                -Thí nghiệm 1: làm thí nghiệm đường tan vào nước tạo thành nước đường (là dung dịch đồng nhất).

-làm thí nghiệm và nhận xét:

+Cốc 1: nước không hoà tan được dầu ăn.

+Cốc 2: dầu hoả hoà tan được dầu ăn tạo thành hỗn hợp đồng nhất.

-Dầu ăn: chất tan.

-Dầu hoả: dung môi.

-Vd:

-Nước biển.

+Dung môi: nước.

+Chất tan: muối …

-Nước mía.

+Dung môi: nước.

+Chất tan: đường …        I. Dung môi – chất tan – dung dịch

1.Dung môi

Dung môi là chất có khả năng hoà tan  chất khác để tạo thành dung dịch.

2.Chất tan

Chất tan là chất bị hoà tan trong dung môi.

3.Dung dịch

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

m(dd)= m (ct)  + m (dm)

Hoạt động 2.2: Dung dịch chưa bão hoà, dung dịch bão hoà

a.Mục tiêu: HS trình bàyđược thế nào là dung dịch bão hoà, thế nào là dung dịch chưa bão hoà

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan  –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 3.

+Tiếp tục cho đường vào cốc ở thí nghiệm 1  khuấy  nhận xét.

-Khi dung dịch vẫn còn có thể hoà tan được thêm chất tan  gọi là dung dịch chưa bão hoà.Hướng dẫn HS làm tiếp thí nghiệm 3: tiếp tục cho đường vào cốc dung dịch trên, vừa cho đường vừa khuấy.

-Dung dịch không thể hào tan thêm được chất tan  dung dịch bão hoà.

Vậy thế nào là dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà?

-Yêu cầu các nhóm trình bày và nhận xét.             Làm thí nghiệm 3.

– Dung dịch nước đường vẫn có khả  năng hoà tan thêm đường.

– Dung dịch nước đường không thể hoà tan thêm đường (đường còn dư).            II. Dung dịch chưa bảo hòa và dung dịch bảo hòa

Ở một t0 xác định:

-Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan

-Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.

Hoạt động 2.3: Làm thế nào để quá trình hoà tan chất rắn xảy ra nhanh hơn?

a.Mục tiêu: HS trình bàycác phương pháp để hoà tan chất rắn nhanh hơn

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan  –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: cho vào mỗi cốc (25 ml nước) một lượng muối ăn như nhau.

+Cốc I: để yên.

+Cốc II: khuấy đều.

+Cốc III: đun nóng

+Cốc IV: nghiền nhỏ.

-Yêu cầu các nhóm ghi lại kết quả  trình bày.

 Vậy muốn quá trình hoà tan chất rắn trong nước được nhanh hơn ta nên thực hiện những biện pháp nào?

-Yêu cầu các nhóm đọc SGK  thảo luận.

? Vì sao khi khuấy dung dịch quá trình hoà tan chất rắn nhanh hơn.

? Vì sai khi đun nóng, quá trình hoà tan nhanh hơn.

? Vì sao khi nghiền nhỏ chất rắn  tan nhanh.      -Làm thí nghiệm: cho vào cốc nước 5g muối ăn.

+Cốc I: muối tan chậm.

+Cốc II, III: muối tan nhanh hơn cốc I (IV).

+Cốc IV: tan nhanh hơn cốc I nhưng chậm hơn cốc II và III.

-3 biện pháp:

+Khuấy dung dịch: tạo ra sự tiếp xúc giữa chất rắn và các phân tử nước.

+Đun nóng dung dịch: phân tử nước chuyển động nhanh hơn tăng số lần va chạm giữa phân tử nước và chất rắn.

+Nghiền nhỏ: tăng diện tích tiếp xúc giữa các phân tử nước và chất rắn. III. Làm thế nào để quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn.

Muốn quá trình hoà tan chất rắn xảy ra nhanh hơn, thức ăn thực hiện 1, 2 hoặc cả 3 biện pháp sau:

-Khuấy dung dịch.

Đun nóng dung dịch.

-Nghiền nhỏ chất rắn.

Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

a.Mục tiêu: HS trình bàyvận dụng kiến thức vào làm bài tập

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp

c. Sản phẩm: bài làm của HS

d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan  –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

GV: HS làm bài tập 4,5/SGK/138

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’)

1. Tổng kết

         – HS tự tổng kết kiến thức

2. Hướng dẫn tự học ở nhà

– Học bài. – Làm bài tập 1,2,3,6/ SGK/ 138

 

Leave a Comment

Xem thêm