Giáo án bài Em với quy định nơi công cộng môn đạo đức lớp 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file Chủ đề: tuân thủ quy định nơi công cộng Em với quy định nơi công cộng (tieát 3) I.mục tiêu  sau bài học, hs đạt được: …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

Chủ đề: tuân thủ quy định nơi công cộng

Em với quy định nơi công cộng (tieát 3)

I.mục tiêu  sau bài học, hs đạt được:

1. Kiến thức, kĩ năng:

– Biết và thực hiện tốt nội quy nới công cộng.

– Đóng vai, xử lí tình huống tuân thủ quy định nơi công cộng. Nêu được vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộng.

– Thực hiện được các hành vi phù họp để tuân thủ quy định nơi công cộng.

-Đông tình với những lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng- không đông tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng.

2. Năng lực:

– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.

– tuyên truyền mọi người trong gia đình tuân thủ quy đinh ở nơi công cộng.

3. Phẩm chất:

Chủ động tuân thủ quy đinh ở nơi công cộng.

II.CHUAÅN BÒ.

1. Giaùo vieân: -SGK, SGV.

Một số phần quà để thưởng cho HS khi trả lời

Tranh phóng to hoạt động 3( phần Luyện tập).

–           Giấy AO, bút dạ, bút màu.

–           Máy tính, máy chiếu.

2. Hoïc sinh:  – Vôû baøi taäp.

–           Thẻ bày tỏ thái độ.

III.CAÙC HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC

TG       Nội dung và mục tiêu          Hoạt động của giáo viên     Hoạt động của học sinh

2’        1. Khởi động

Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài học.     GV tổ chức cho HS hát múa theo nhạc:  .

– GV đánh giá, giới thiệu bài.         HS múa hát theo nhạc

HS lắng nghe

5’        2. Hoạt động  Thảo luận về sự cần thiết phải tuân thủ quy định noi công cộng Mục tiêu: HS nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy định nơi công cộng.

            GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ sau:

*          Nhiệm vụ 1: Thảo luận trả lời các câu hỏi:

a.         Việc tuân thủ quy định nơi công cộng mang ỉại lợi ích gì?

b.         Nếu không tuân thủ quy định nơi công cộng, điều gì sẽ xảy ra?

*          Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt động của các bạn theo các tiêu chí sau:

+ Trình bày: nói to, rõ ràng.

+ Nội dung: đầy đủ, hợp lí.

+ Thải độ ỉàm việc: tập trung, nghiêm túc.

GV quan sát, hồ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết.

– GV mời HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

–           GV kết luận: Tuân thủ quy định nơi công cộng là thể hiện nếp sống văn minh, không làm ảnh hưởng đến người khác, đến môi trường. Nếu không tuân thủ quy định nơi công cộng thì môi trường sẽ bị ô nhiễm do rác thải, tiêng ôn,… ảnh hưởng đên sức khoé và sinh hoạt của mọi người.

-HS thực hiện nhiệm vụ.

–           Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

–           Các nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm bạn, trao đổi, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn.

-HS lắng nghe

6’        3. Luyện tập

Hoạt động 1. Nhận xét hành vi

Mục tiêu: HS nhận xét, đánh giá được hành vi, việc làm của các bạn trong tranh về việc tuân thủ quy định nơi công cộng.

            GV cho HS thảo luận nhóm 2  thực hiện các nhiệm vụ sau:

*          Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh ở mục 1, trang 63, SGK Đạo đức 2 và trả lời các câu hỏi:

– Các bạn trong tranh đang làm gì?

 -Em có đồng tình với việc làm đó không? Vì sao?

*          Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt động của các bạn theo các tiêu chí sau:

+ Trình bày: nói to, rõ ràng.

+ Nội dung: đầy đủ, hợp lí.

+ Thái độ làm việc nhỏm: tập trung, nghiêm túc.

– GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Gv yêu cầu HS các nhóm nhận xét, bổ sung.

–           GV treo hoặc chiếu tranh lên bảng

GV yêu cầu HS nhận xét phần trình bày của nhóm bạn theo các tiêu chí ở nhiệm vụ 2' góp ý, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn.

 – GV mời HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

– GV đánh giá, nhận xét, kết luận:

+ Tranh 1: Các bạn đang đọc sách trong thư viện. Hai bạn nữ ngồi gần nhau tranh giành quyển sách gây mất trật tự. Không đồng tình với hành vi của hai bạn vì đó là hành vi chưa tuân thủ quy định ở thư viện.

+ Tranh 2: Một bạn nam đang bỏ rác vào thùng rác. Đồng tình với việc làm của bạn vì đó là hành vi giữ vệ sinh nơi công cộng.

+ Tranh 3: Bạn nữ đang vẽ lên bức tường của nhà văn hoá. Không đông tình với việc làm của bạn vì đó là hành vi chưa tuan thu C[uy đinh nơi công cộng.

+ Tranh 4: Các bạn đang xếp hàng vào phòng chiếu phim. Đồng tình với việc làm của các bạn vì đó là hành vi tuân thủ quy định nơi công cộng.

– GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.           – HS thảo luận nhóm đôi

-HS thực hiện nhiệm vụ, một bạn đặt câu hỏi và một bạn trả lời về từng tranh, sau mỗi tranh lại hoán đổi vị trí

– HS nhận xét, lắng nghe

– HS lắng nghe

– HS quan sát.

– Đại diện các nhóm các nhóm lên bảng trình bày về từng tranh.

– HS nhận xét, bổ sung.

– HS lắng nghe.

8’        Hoạt động 2. Bày tỏ ý kiến

Mục tiêu: HS thể hiện thái độ đồng tình/không đồng tình trước các ý kiên, quan điểm về tuân thủ quy định nơi công cộng.

            GV quy ước cách bày tò thái độ bằng thẻ (đồng tình thẻ mặt cười, không đồng tình thẻ mặt mếu)

 Gv đính bảng ý kiến ở mục 2, trang 59, SGK Đạo đức 2 lên bảng.

-Gv yêu cầu 1 Hs lên bảng điều khiển hoạt động này. Và cuối mỗi ý kiến mời Gv nhận xét.

-GV kết luận: đồng ý với ý kiến B, D, E vì đó là những ý kiên phù họp với việc tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng ý với ý kiến A, c vì đó là những ý kiên không phù hợp với việc tuân thủ quy định nơi công cộng.

– GV nhận xét sự tham gia của HS trong hoạt động này và chuyển ý sang hoat động tiep theo.    

-Hs quan sát.

– HS đọc, xác định từng ý kiến ở mục 2 và yêu cầu các bạn bày tò thái độ bằng thẻ (đồng tình thẻ mặt cười, không đồng tình thẻ mặt mếu), yêu cầu các bạn lí giải vì sao lại chọn như vậy.

– HS lắng nghe

– HS lắng nghe

7’       

Hoạt động 3. Xử lí tình huống

Mục tiêu: HS thực hiện được cách ứng xử phù hợp thể hiện sự tuân thủ quy định nơi công cộng trong một số tình huống cụ thể.

            – GV đưa ra bài tập . Quan sát các tranh trong mục 3, trang 64, SGK Đạo đức 2

– GV cho HS nêu tình huống trong tranh.

– GV cho HS thảo luận nhóm 4, thảo luận và xử lí tình huống trong sách.

– GV tổ chức cho HS đóng vai, xử lí tình huống.

– GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.

– GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.

– GV đánh giá, nhận xét, chốt cách xử lí hợp lí.  – HS đọc, xác định yc

– HS nêu tình huống gắn với tranh.

+ Tình huống 1: Khuyên em bé không được hái hoa ở công viên vì đó là hành vi vi phạm nội quy của công viên.

+ Tình huông 2: Khuyên bạn giữ trật tự, không nên đi lung tung, tham quan theo sự hướng dân của cô hướng dẫn viên.

+ Tình huống 3: Khuyên bạn không được viết tên lên tượng vì đó là việc làm vi phạm nội quy của khu di tích lịch sử.

+ Tình huống 4: Khuyên các bạn không nên đá bóng dưới lòng đường vỉ đó là việc làm gây nguy hiêm cho bản thân và người đi đường, vi phạm quy định nơi công cộng.

– HS đóng vai, xử lí tình huống (1 tình huống/1 nhóm)

– 1 – 2 nhóm đóng vai/ 1 tình huống, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

– HS khác nhận xét

-HS lắng nghe

1’        Hoạt động 4. Liên hệ

Mục tiêu: HS nêu được những hành vi, việc làm của bản thân thể hiện sự tuân thủ quy định nơi công cộng.           

-Gv em đã thực hiện những quy định nào khỉ đến nơi công cộng?

-Gv gọi Hs khác nhận xét và bổ sung.

-GV nhận xét câu trả lời của -GV khen những HS đã biết tuân thủ quy định nơi công cộng và nhắc nhở HS tiếp tục thực hiẹn những hành VI, việc làm thê hiện sự tuân thủ quy định nơi công cộng  

-HS chia sẻ ý kiến.

+Nói nhỏ.

+không vức rác nơi công cộng.

+Sếp hàng theo thứ tự người đến trước xếp trước, đến sau xếp sau, không chen lấn xô đẩy.

-Hs nhận xét bổ sung thêm ngững quy định.

– HS lắng nghe

3’        4.Vận dụng:

Hoạt động 1. Xây dựng nội quy góc thư viện lớp học

            – GV hỏi:

+ Em học được gì từ bài này?

– GV tóm tắt nội dung chính của bài học.

– GV yêu cầu HS xây dựng bản nội quy cho thư viện lớp học.

-GV cho HS thảo luận nhóm 6,

– GV yêu cầu HS trình bày bản nội quy vào giấy AO và trang trí cho đẹp mắt sau đó dán ở góc lóp học.

– Gọi 1-2 hs đọ to rõ rang nôi quy

– GV đánh giá, khen ngợi HS biết xây dựng bản nội quy cho thư viện lớp học.

động viên HS thực hiện tốt nội quy.         

– HS nêu

– HS lắng nghe

-HS thảo luận, thống nhất các nội quy.

– 1 HS đọc, lớp đọc thầm

– HS lắng nghe

1’        Hoạt động 2. Sưu tầm nội quy một số nơi công cộng     GV yêu câu HS vê nhà sưu tâm nội quy một số nơi công cộng và chia sẻ với bạn bè.   – HS nghe, nhớ và thực hiện.

2’        5. Củng cố – dặn dò

Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học

            – GV hỏi:

+ Em học được gì từ bài này

– GV tóm tắt nội dung chính của bài học.

– GV cho HS đọc lời khuyên trong sách.

– GV nhận xét, đánh giá tiết học    – HS nêu

– HS lắng nghe

– 1 HS đọc, lớp đọc thầm

– HS lắng nghe

 

Bài: Ôn tập cuối học kì II

I.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:

1. Kiến thức, kĩ năng:

– Củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng, thái độ về các chuẩn mực hành vi: bảo quản đồ dùng cá nhân, bảo quản đồ dùng gia đình, thể hiện cảm xúc bản thân, kiềm chế cảm xúc tiêu cực, tuân thủ quy định nơi công cộng, yêu quê hương.

– Thực hiện được các hành vi theo các chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi.

2. Năng lực:

– Phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.

– Năng lực đặc thù: Phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.

3. Phẩm chất:

– Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ

II. Đồ dùng dạy học:

1.Giáo viên: SGK, SGV, VBT Đạo đức 2, Bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu, các hình vẽ cho trò chơi Đuổi hình bắt chữ (Hoạt động 1); áo HS (mỗi HS mang theo 1 cái áo đến lớp) (hoặc chăn đơn – mỗi đội chơi 1 cái) (Hoạt động 2);giấy vẽ, bút màu,… (Hoạt động 3); câu hỏi, hình vẽ dành cho trò chơi BINGO (Hoạt động 4).

2.Học sinh: SGK,VBT Đạo đức 2, đồ dùng học tập,…

III. Các hoạt động dạy học:

1. Tổ chức lớp học: Nhắc HS ổn định nền nếp, chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập.

2. Tiến trình tiết dạy:

TG       Nội dung        Hoạt động của thầy  Hoạt động của trò

3’        I.Khởi động:

Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.        

GV nêu tên trò chơi

            – HĐ1 : Chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”: Nhắc lại tên các bài Đạo đức đã học.                -HS múa hát theo

                        – Cách chơi như sau: GV đưa ra các hình vẽ gắn liền với nội dung các bài đã học (có thể lấy hình vẽ  từ các bài học trong SGK). Dựa vào hình vẽ, HS đoán tên bài học được nói đến. GV có thể chia lớp thành 2 đội chơi để tạo sự cạnh tranh sôi nổi. Đội nào đoán đúng nhiều hơn là đội chiến thắng.

-Dẫn chuyển vào bài mới: Ôn tập cuối học kì II

            -HS lắng nghe và ghi nhớ.

-HS tham gia chơi

            -Dẫn chuyển vào bài mới: Ôn tập cuối học kì II – GV nêu, ghi tên bài lên bảng.       -HS nêu lại tên bài, ghi bài vào vở

25’      II. Luyện tập, thực hành                 

            HĐ2. Trò chơi: “Thi thể hiện kĩ năng bảo quản đồ dùng, thể hiện cảm xúc tích cực và kiểm soát cảm xúc tiêu cực”

 Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức, kĩ năng, hành vi bảo quản đồ dùng cá nhân và đồ dùng gia đình và kiểm soát cảm xúc.  -Cách chơi: Chia lớp thành 4 đội. Mỗi đội thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Gấp gọn áo/chăn đơn.

 + Xếp gọn sách vở, đồ dùng học tập tại bàn học của khu vực đội mình.

+ Viết từ/vẽ khuôn mặt chỉ cảm xúc của mình khi tham gia trò chơi.

+ Viết từ/vẽ khuôn mặt chỉ cảm xúc của bạn khi tham gia trò chơi. (thực hiện sau khi chơi xong).

– Cách đánh giá: Đội nào làm tốt hơn là đội chiến thắng. GV có thể cho HS đánh giá bằng cách thả tim vào sản phẩm làm tốt của mỗi đội. Đội nào được nhiều tim hơn là đội chiến thắng         – HS lắng nghe

                        – GV nêu cách chơi, cách đánh giá.

– GV yêu cầu mỗi HS viết từ/vẽ khuôn mặt thể hiện cảm xúc khi tham gia nhiệm vụ của mình ra giấy.

-GV tổ chức trò chơi

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS tham gia trò chơi

                        Đánh giá:

 – Em đã làm như thế nào (gấp áo/chăn, sắp xếp sách vở,…)?

 – Em nghĩ thế nào về sự thực hiện của nhóm mình? Các em đã làm tốt những việc gì? Việc gì làm chưa tốt?

– Vì sao em đánh giá như vậy?

-GV nêu câu hỏi

– GV yêu cầu mỗi HS viết từ/vẽ khuôn mặt của bạn khi tham gia trò chơi. ( Lưu ý,GV phân công để không bị trùng lặp)

*Đánh giá:

 – Em đã làm như thế nào (gấp áo/chăn, sắp xếp sách vở,…)?

 – Em nghĩ thế nào về sự thực hiện của nhóm mình? Các em đã làm tốt những việc gì? Việc gì làm chưa tốt?

– Vì sao em đánh giá như vậy?

-Trưng bày theo nhóm các từ/hình vẽ thể hiện cảm xúc của bản thân khi tham gia trò chơi và các từ/hình vẽ thể hiện cảm xúc của bạn khi tham gia trò chơi

*Đánh giá:

– Em thấy thế nào khi tham gia trò chơi?

– Em thấy bạn tham gia trò chơi như thế nào?

– Bạn nào thể hiện cảm xúc tích cực?

– Bạn nào thể hiện cảm xúc tiêu cực?

– Bạn nào kiềm chế được cảm xúc tiêu cực tốt?

– Có lúc nào em thấy bực bội, giận dữ trong lúc tham gia trò chơi không? Em đã làm gì để kiềm chế được cảm xúc tiêu cực lúc ấy?

            -HS trả lời

-HS thực hiện nhiệm vụ

            HĐ3. Vẽ tranh thể hiện quy định nơi công cộng

Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức, kĩ năng, hành vi tuân thủ quy định nơi công cộng.  – GV nêu yêu cầu

Cách tiến hành: GV chia lớp thành các nhóm 6.GV yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn một nơi công cộng và đưa ra 2 – 3 quy định cần tuân thủ khi đến nơi công cộng đó, vẽ hình minh hoạ dấu hiệu các quy định cần thực hiện (GV có thể cho HS xem một số hình minh hoạ như trong SGK, bài 12 “Em với quy định nơi công cộng”).

Tuân thủ quy định nơi công cộng ở quê hương cũng là một việc làm thể hiện tình yêu với quê hương.    – HS thực hiện nhiệm vụ

– GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi những HS thực hiện tốt các hành vi thể hiện cảm xúc tích cực và kiềm chế cảm xúc tiêu cực.                                               

            HĐ 4. Trò chơi BINGO tìm hiểu về quê hương em

Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức, hành vi thể hiện tình yêu đối với nơi mình đang sinh sống, học tập.            -GV nêu yêu cầu, hướng dẫn hoạt động nhóm.

-Cách tiến hành:

+GV thiết kế một bảng hỏi 16 ô (4×4) ẩn chứa 16 câu hỏi và các bức tranh, ảnh về quê hương.

+ GV chia lớp thành các đội chơi (2 hoặc 4 đội chơi).

+Cách chơi: Người chơi ở mỗi đội sẽ lựa chọn một ô bất kì và mở ô đó ra. Mỗi ở mở ra sẽ chứa đựng một câu hỏi hoặc một bức hình ảnh liên quan đến quê hương. Người chơi phải trả lời các câu hỏi được đặt ra hoặc liên quan đến

bức tranh đó. Thời gian để suy nghĩ và trả lời là 15 giây.

Ví dụ:

+ Tên con đường này là gì?

+ Tên ngôi chùa này là gì?

+ Tên người này là gì?

+ Người này (tên cụ thể) có công lao gì với quê hương?

 +Nghề nghiệp chính của người dân ở quê hương là gì?

+ Cây nào được trồng nhiều nhất ở quê hương?

+ Nêu tên chợ trong hình.

+ Nêu tên việc làm (thể hiện tình yêu quê hương) trong bức hình.

+ Bạn nào trong bức hình có hành vi không phù hợp?

+Cách đánh giá: Người chơi nào trả lời sai sẽ mất lượt, nhường phần trả lời cho đội bên kia. Đội nào trả lời đúng và mở được 2 hàng ô giao nhau (hàng ngang, hàng dọc) thì sẽ dành được BINGO và là đội chiến thắng.

-GV hỗ trợ các nhóm

-GV điều kiển các nhóm báo cáo.

– HS làm việc nhóm.

– HS trưng bày sản phẩm và thuyết trình về các quy định, giải thích vì sao phải tuân thủ các quy định khi đến nơi công cộng đó.

– HS trao đổi, nhận xét.

III. Củng cố, dặn dò

Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài           -GV đánh giá, nhận xét và chia sẻ với HS.

– Hôm nay học bài gì?

– Con thích nhất điều gì ở tiết học này?    -HS lắng nghe                      

-GV phổ biến cách chơi

-GV tổ chức HS chơi

– GV tổng kết trò chơi, nội dung chơi và tuyên dương đội chiến thắng .        

-HS lắng nghe

-HS tham gia chơi.

– HS lắng nghe

 

Leave a Comment