Giáo án bài giao tiếp ,văn bản và phương thức biểu đạt 5 bước phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 2 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT   I.             MỤC TIÊU : 1.            Kiến thức: HS hiểu biết: –              Sơ giản về hoạt …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

2 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

 

I.             MỤC TIÊU :

1.            Kiến thức: HS hiểu biết:

–              Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: Giao tiếp, văn bản, PTBĐ, kiểu văn bản.

–              Sự chi phốí của việc lựa chọn PTBĐ để tạo lập văn bản

–              Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, lập luận, hành chính- công vụ.

2.            Kĩ năng:

–              Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn PTBĐ phù hợp với mục đích giao tiếp

–              Nhận ra được kiểu VB ở 1 VB cho trước căn cứ vào PTBĐ

 

–              Nhận ra được tác dụng của việc lựa chọn PTBĐ ở một đoạn văn cụ thể.

3.            Thái độ:

– Có ý thức lựa chọn PTBĐ phù hợp với mục đích khi giao tiếp

4.            Định hướng năng lực, phẩm chất 4.1: Năng lực :

–              Năng lực chung: HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, hợp tác, giao tiếp,cảm thụ.

–              Năng lực chuyên biệt: năng lực ngôn ngữ, năng lực tìm hiểu xã hội…..

4.2 Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.

1.            Tích hợp: Tiếng Việt: từ và cấu tạo của từ tiếng Việt.

-Tập làm văn: khái niệm; văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

II.            CHUẨN BỊ :

1.            Thầy: Giáo án, SGK, SGV…

2.            Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên.

III.           TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1.            Ổn định tổ chức (1p)

–              Kiểm tra sĩ số :

–              Kiểm tra bài cũ : (Lồng ghép trong các nội dung hoạt động học)

2.            Tổ chức các hoạt động dạy học

2.1.         Khởi động (3p)

–              Gv treo bảng phụ ghi sẵn: 1 câu tục ngữ , 1 số câu ca dao, Lời dạy của Bác Hồ vơi thanh niên.

–              yêu cầu HS đọc to 3 ví dụ

? Theo em các câu, lời trên là 3 văn bản không? Vì sao?

–              HS trình bày ý kiến

–              GV dẫn vào bài mới

2.2.         Hoạt động hình thành kiến thức mới (22 p)

Hoạt động của thầy và trò            Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

*Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu,.

*Kĩ thuật: Lắng nghe phản hồi, kĩ thuật đặt câu hỏi. động não, sơ đồ tư duy,

*             Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp

*             Năng lực: Tự học , hợp tác

*             Phẩm chất: Tự chủ

Hoạt động nhóm ( 5 phút)

– Đọc các tình huống trên bảng phụ và lần lượt trả lời câu hỏi       I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

 

1.            Văn bản và mục đích giao tiếp

a. Giao tiếp

 

TH1: Hôm nay ở trên đường đi học về em đã làm được một việc tốt, em sẽ làm như thế nào để mẹ em biết được chuyện đó?

TH 2: Bạn thân của em đang ở xa, em rất nhớ bạn vậy em phải làm như thế nào để bạn em biết được điều đó?

TH 3: Trong giờ học, khi cô giáo hỏi em rất muốn phát biểu ý kiến trả lời câu hỏi của cô giáo, vậy em sẽ làm như thế nào?

–              HS thảo luận – Đại diện trình bày

–              Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

–              Gv nhận xét, chốt kiến thức

GV nhận xét, giảng: Các em nói, viết hoặc sử dụng tín hiệu để biểu đạt cho mọi người biết suy nghĩ, tình cảm, nguyện vọng của mình… như vậy là các em đã tham gia giao tiếp.

? Vậy để tham gia giao tiếp, cần sử dụng PT nào?

–              HS tự do TL( nói, viết)

GV nhấn mạnh:Thông thường chúng ta chủ yếu sử dụng phương tiện ngôn từ ( nói, viết) để giao tiếp.

? TH 4: Khi em nghe bà kể chuyện, hoặc khi em nghe bạn khác nói thì có phải là em đang giao tiếp không?

HS tự do TL ( có)

–              GV: Vậy khi chúng ta tiếp nhận tư tưởng, tình cảm của người khác cũng là đang giao tiếp.

? Vậy em từ tìm hiểu trên, em hiểu giao tiếp là gì? Giao tiếp chủ yếu bằng phương tiện nào?

–              HS tự do trả lời

? Khi kể việc làm tốt của em cho mẹ biết em sẽ kể như thế nào để mẹ em có thể hiểu đầy đủ câu chuyện đó?

–              HS: Em phải kể rõ ràng, rành mạch,          –              TH 1: Em sẽ kể cho mẹ nghe việc làm tốt của em

 

 

–              TH 2: Em sẽ viết thư hoặc gọi điện cho bạn

 

–              TH 3: Em sẽ giơ tay phát biểu ý kiến

 

-> Giao tiếp là mối quan hệ 2 chiều giữa người truyền đạt và người tiếp nhận bằng PT ngôn ngôn từ

 

 

có đầu có cuối.

? Khi em muốn bạn hiểu tình cảm của mình thì em sẽ phải bày tỏ như thế nào để bạn hiểu đúng tình cảm đó?

–              HS: Em phải diễn đạt một cách rành mạch.

? Khi em muốn cô giáo hiểu câu trả lời của em một cách trọn vẹn thì em phải làm như thế nào?

–              HS: Em phải trả lời mạch lạc, có lí lẽ

 

? Vậy khi giao tiếp chúng ta cần biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện  vọng của mình ntn để đạt mục đích giao tiếp?

 

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu thế nào là giao tiếp?

–              GV nhận xét -> kết luận (ghi nhớ chấm 1 sgk)

 

–              HS quan sát câu ca dao Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”

 

Hoạt động cặp đôi ( 2 phút) và trả lời

? Câu cao dao được sáng tác để làm gì? Nó nên vấn đề gì ( chủ đề) gì?

–              HS thảo luận – Đại diện trình bày

–              Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

–              Gv nhận xét, chốt kiến thức

–              GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này. Đó chính là chủ đề của bài ca dao.

? Bài ca dao được làm theo thể thơ gì? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế nào?( về luật thơ và về ý)              

– > Khi giao tiếp chúng ta cần biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng một cách đầy đủ, trọn vẹn

 

* Ghi nhớ

 

Ghi nhớ chấm 1 ( SGK/ 17)

 

b. Văn bản:

* Xét ví dụ Câu ca dao:

Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”

–              Câu ca dao dùng để khuyên

–              Vấn đề: “ giữ chí cho bền” – phải có lập trường kiên định ( Chủ đề của bài ca dao)

                Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát, Có sự liên kết chặt chẽ:

+ Về hình thức: Vần ên

+ Về nội dung, ý nghĩa: Câu sau giải thích rõ ý câu trước( Câu 1 nêu ra 1 lời khuyên “ giữ chí cho bền”, câu 2

 

? Vậy theo em câu ca dao đó đã có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn chưa ? Vì sao?

– HS: Câu ca dao đó đã có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn

? Vậy bài ca dao trên có phải là một văn bản không ? Vì sao?

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt trọn vẹn ý.

– GV yêu cầu hs đọc câu hỏi d,đ,e

 

Hoạt động cá nhân( 3 P)

? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng trong buổi lễ khai giảng năm học có phải là là văn bản không? Vì sao?

? Bức thư em viết cho bạn có phải là  văn bản không? Vì sao?

? Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích ( kể miệng hay được chép lại), câu đố, thiếp mời dự đám cưới… có phải là văn bản không?

–              HS làm việc cá nhân, TL

–              Hs khác nhận xét, bổ sung

 

? Kể thêm những văn bản mà em biết?

–              HS kể ( Tường thuật diễn biến trận bóng đá, Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của 2 đội…)

–              GV chốt: Vậy bài phát biểu, bức thư hay truyện cổ tích được kể có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, có vận dụng PTBĐ phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp => Văn bản

? Vậy qua tìm hiểu trên, em hiểu thế

nào là văn bản? nói rõ thêm “giữ chí cho bền” là gì? là: “ không dao động khi người khác thay đổi chí hướng”)

=> Bài ca dao là một văn bản có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn.

                Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng :

+ Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo thành tích năm học trước, phương hướng năm học mới.

–              Bức thư: Là một văn bản vì có thể thức có chủ đề, xuyên suốt là thông báo tình hình và quan tâm tới người nhận thư.

 

 

–              Đơn, các thiếp mời, câu truyện cổ tích, bài thơ… đều là văn bản  vì chúng có mục đích, yêu cầu, thông tin và thể thức nhất định

* Ghi nhớ

Ghi nhớ chấm 2 (SGK/17)

 

 

–              HSTL

–              GV nhận xét -> ghi nhớ chấm 2

 

–              HS quan sát bảng trang 16

GV sử dụng kĩ  thuật  khăn trải bàn ( 5 p)

Cách thức tiến hành:

–              Giao nhiệm vụ:

? Có mấy kiểu văn bản, mục đích  giao tiếp của mỗi kiểu văn bản là gì ? Cho ví dụ?

– GV Chia lớp thành 6 nhóm . Giao mỗi nhóm 1 bảng phụ. Trên giấy chia các phần

–              Mỗi cá nhân suy nghĩ, viết câu trả lời vào phần giấy của mình trên khăn trải bàn

–              Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, ghi kq vào giữa “ khăn phủ bàn”

–              Đại diện các nhóm trình bày kết qua. Các nhóm khác tham gia phản hồi.

–              GV nhận xét, kết luận   

 

 

2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

a. Xét ví dụ

Bảng phụ:

TT           Kiểu VB,

ptbđ      Mục đích giao tiếp           Ví dụ

1              Tự sự     Trình bày diễn biến sự

việc        Truyện: con rồng cháu tiên, ….

2              Miêu tả                Tái hiện trạng thái sự vật, con người        Miêu tả con đường tới trường, mẹ em…

3              Biểu cảm              Bày tỏ tình cảm, cảm

xúc         Phát biểu cảm nghĩ về mẹ

4              Nghị luận             Nêu ý kiến đánh giá, bình luận   VD: Câu tục ngữ “ tay làm hàm nhai…” có hàm ý nghị luận

5              Thuyết minh      Giới thiệu đặc điểm, tính

chất, phương pháp         Thuyết minh cây chuối

6              Hành     chính, công vụ   Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm

giữa người với người      Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời

 

Hoạt động của thầy và trò            Nội dung cần đạt

Hoạt động cả lớp

? Như vậy, dựa trên cơ sở mục đích giao tiếp cụ thể, người ta chia ra các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt nào ?

* GDBVMT: Hãy nêu đề văn về môi trường

– VD: Thuyết minh về môi trường nước…

Bài tập nhanh:SGK-trang 17

Hoạt động cá nhân( 2 phút) và ghi câu trả lời vào vở.

? Theo dõi vào các tình huống giao tiếp trong SGK, hãy xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp ?

( Gợi ý: dựa vào mục đích giao tiếp của từng tình huống để xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp

? Nhìn vào bảng thống kê và bài tập, cho biết có mấy kiểu văn bản? Nhận xét về mục đích giao tiếp của các kiểu văn bản trên?

– HSTL- GVNX- Ghi nhớ 3 (SGK)  b. Nhận xét

– Có 6 kiểu văn bản thường gặp với  các phương thức biểu đạt tương ứng: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính-công vụ. Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng.

* Ghi nhớ chấm 3 (SGK/17)

2.3.         Hoạt động luyện tập (15 p)

Hoạt động của thầy và trò            Nội dung cần đạt

Hoạt động 2:

PP: Luyện tập theo mẫu

KT: Lắng nghe và phản hồi tích cực

*             Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp

*             Năng lực: Tự học , hợp tác

*             Phẩm chất: Tự chủ

Đọc yêu cầu bài tập 1

Hoạt động cặp đôi ( 3 phút)

– GV hướng dẫn HS hoạt động  nhóm: Đọc kĩ từng đoạn văn, thơ, xác định mục đích giao tiếp của từng đoạn -> kiểu văn bản

 

 

Hoạt động cả lớp              II. Luyện tập

Bài tập 1-SGK trang 17

a.            Phương thức biểu đạt: Tự sự ( vì đoạn văn trình bày diễn biến của chuỗi sự việc: Tấm và Cám được sai đi bắt tôm tép và Cám đã trút hết giỏ tôm tép của Tấm)

b.            Phương thức biểu đạt: Miêu tả (vì

đoạn văn tả lại cảnh thiên nhiên sông

 

–              GV yêu cầu HS làm -> gọi HS đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung .

–              GVNX, kết luận

Hs đọc bài tập 2

Hoạt động cá nhân ( 2 phút)

–              HS làm việc cá nhân, ghi câu trả lời vào vở

–              HSTL, HS khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động cả lớp TL

? Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản gì ? Vì sao ?

–              HS làm việc cá nhân, TL

–              Hs khác nhận xét, bổ sung           nước vào buổi tối)

c. Phương thức biểu đạt: Nghị luận (Vì đoạn văn bao gồm 1 chuỗi  lời nói với 2 câu, có mục đích bàn luận về mối quan hệ giữa việc xây dựng đất nước và việc rèn luyện của học sinh

d. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm (vì thể hiện thái độ ngợi khen trước vẻ đẹp của cô gái

đ. Phương thức biểu đạt: Thuyết minh (vì đoạn văn giới thiệu về phương pháp khi đẩy quả địa cầu quay quanh trục từ tây

* Bài tập 2 .

a.            Tự sự

b.            Miêu tả

c.             Nghị luận

d.            Biểu cảm

đ. Thuyết minh

 

*BT 3.

Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các sự việc trong truyện được kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia

nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa

2.4.         Hoạt động vận dụng(2p):

–              Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu chủ đề tự do , sau đó xác định kiểu vb và PTBĐ của đoạn văn vừa viết ?

2.5.         Hoạt động tim tòi mở rộng (2p)

–              Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, các kiểu văn bản.

–              Xác định phương thức biểu đạt cho hai văn bản vừa học

–              Học nội dung bài. Hoàn thành bài tập.

–              Soạn “ Thánh Gióng”: đọc và tóm tắt truyện. Tìm hiểu từ khó. Trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.

 

 

Tiết 3

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

 

I.             MỤC TIÊU:

Qua bài hoc, HS cần:

1.            Kiến thức:

–              HS biết:

+ Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương diện ngôn từ: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.

+ Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản.

+ Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ

2.            Kỹ năng:

–              HS lựa chọn được phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp.

–              HS nhận ra: kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt,

–              HS nhận ra được:  tác dụng cuả việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể.

3.            Thái độ: HS tự giác, tích cực học tập.

4.            Năng lực, phẩm chất:

–              Năng lực: sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác

–              Phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ

II.            CHUẨN BỊ:

1.            Giáo viên: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng, sgk.

 

2.            Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III.           CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

–              Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập – thực hành, trực quan

–              Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, chia nhóm

IV.          TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.            Hoạt động khởi động:

*             Ổn định lớp:

*             Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của học sinh

*             Vào bài mới:

–              GV chiếu mẫu 1 bài thơ, 1 bài văn, 1 câu văn.

–              GV thảo luận trao đổi cho HS nhận diện văn bản.

–              GV giới thiệu bài.

 

2.            Hoạt động hình thành kiến thức mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS           NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HĐ 1: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt.

–              Phương pháp: vấn đáp

–              KT: đặt câu hỏi.

 

? Trong đời sống, khi có 1 tư tưởng,  t.c, nguyện vọng (muốn khuyên nhủ, bày tỏ t.c quý mến,…) cần biểu đạt cho mọi người hay thì em làm thế nào?

 

 

? Khi muốn biểu đạt 1 cách đầy đủ, trọn vẹn thì phải làm thế nào?

–              HS trả lời.

– GV giảng: Các em nói và viết như vậy là các em đã dùng phương tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình muốn nói. Nhờ phương tiện ngôn từ mà mẹ hiểu được điều em muốn nói, bạn nhận được những tình cảm mà em gưỉ gắm. Đó chính là giao tiếp.

–              GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa người truyền đạt và người tiếp nhận.

? Đọc báo và xem truyền hình có phải là giao tiếp không? Vì sao?

TL: Có vì có người truyền đạt và người tiếp nhận.

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu  I.             Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1.            Văn bản và mục đich giao tiếp:

a.            Giao tiếp:

* Tìm hiểu ví dụ:

-Ví dụ a, b: SGK/ 15

–              Khi muốn biểu đạt 1 tư tưởng, t/c, nguyện vọng cho người khác biết, ta cần sử dụng ngôn ngữ để tạo lập 1 vb (kể, nói, viết thư,…)

 

–              Khi muốn biểu đạt 1 cách đầy đủ, trọn vẹn thì phải xác định rõ mục đích giao tiếp.

 

* Nhận xét:

 

thế nào là giao tiếp?       –              Hình thức: hoạt động

–              Mục đích: truyền đạt, tiếp nhận một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng

–              Phương tiện: ngôn từ

 

–              Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

–              GV tổ chức thảo luận nhóm lớn:

? Bài ca dao có nội dung gì?

? Bài ca dao được làm theo thể thơ gì? Hai câu lục và bát liên kết với nhau ntn?

–              HS thảo luận, đại diện báo cáo, các nhóm nx, bổ sung.

-GV chốt: Bài ca dao đc gọi là vb. Nó có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt trọn vẹn ý.

? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng trong buổi lễ khai giảng năm học có phải là là văn bản không? Vì sao?

TL: + Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo thành tích năm học trước, phương hướng năm học mới.

Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng là một dạng văn bản nói.

? Bức thư em viết cho bạn có phải là văn bản không? Vì sao?

TL: Bức thư: Là một văn bản vì có chủ đề, có nội dung thống nhất tạo sự liên kết.đó là dạng văn bản viết

?  Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

–              GV treo bảng phụ

–              GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.

–              Chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu lấy ví dụ           b. Văn bản:

* Tìm hiểu ví dụ: SGK/T16

+Ví dụ c

–              Nội dung: Khuyên chúng ta phải có lập trường kiên định

–              Hình thức: Bài cd làm theo thể thơ lục bát, có liên kết chặt chẽ:

. Về hình thức: Vần ên

. Về nội dung, ý nghĩa: Câu sau giải thích rõ ý câu trước.

Bài ca dao là 1 vb: nó có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc  và diễn đạt một ý trọn vẹn

 

+ Ví dụ d

+ Ví dụ e

* Nhận xét:

– Văn bản là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.

 

2.            Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:

a.            Tìm hiểu ví dụ:

 cho từng kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.             

STT         Kiểu văn bản, ptbđ          Mục đích giao tiếp           Ví dụ

1              Tự sự     Trình bày diễn biến sự việc          Truyện: Tấm Cám

2              Miêu tả                Tái hiện trạng thái sự vật, con người        + Miêu tả cảnh

+ Cảnh sinh hoạt

3              Biểu cảm              Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.            

4              Nghị luận             Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá.   + Tục ngữ: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ…

+ Làm ý nghị luận

5              Thuyết minh      Giới        thiệu     đặc         điểm,    tính        chất, phương pháp.        Từ đơn thuốc chữa bệnh, thuyết minh thí nghiệm

6              Hành chính công vụ         Trình bày ý mới quyết định thể hiện, quyền hạn trách nhiệm giữa người và người .           Đơn từ,          báo cáo, thông báo, giấy mời…

 

? Như vậy, dựa trên cơ sở mục đích giao tiếp cụ thể, người ta chia ra các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt nào ?

 

? Theo dõi vào các tình huống giao tiếp trong SGK, hãy xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp ?

( Gợi ý: dựa vào mục đích giao tiếp của từng tình huống để xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp )      b. Nhận xét:

– Có 6 kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính-công vụ. Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng.

b. Ghi nhớ: SGK-trang 17

 

c. Bài tập nhanh: SGK-trang 17

–              Hành chính – công vụ

–              Tự sự

–              Miêu tả

–              Thuyết minh

–              Biểu cảm

–              Nghị luận

               

3.            Hoạt động luyện tập:

–              Phương pháp: luyện tập thực hành, vấn đáp – gợi mở, hoạt động nhóm

–              Kĩ thuật: thảo luận nhóm, chia nhóm, đặt câu hỏi

GV chiếu mẫu đoạn văn, đoạn thơ trong bài.

? Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào ? Dựa trên cơ sở nào để em đưa ra kết luận đó ?

( Gợi ý: Dựa vào nội dung và mục đích                    II. Luyện tập:

Bài tập 1-SGK trang 17

a. Phương thức biểu đạt: Tự sự ( vì đoạn văn trình bày diễn biến của chuỗi sự việc: Tấm và Cám được sai đi bắt tôm tép và Cám đã trút hết giỏ tôm tép của Tấm)    

 

 

giao tiếp của các đoạn văn, thơ làm cơ sở để xác định )

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, phát biểu -> nhận xét

GV chữa bài

 

? Truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản nào ? Vì sao em biết như vậy ?

HS thảo luận cặp đôi làm BT 2.                   

b.            Phương thức biểu đạt: Miêu tả (vì đoạn văn tả lại cảnh thiên nhiên sông nước vào buổi tối)

c.             Phương thức biểu đạt: Nghị luận (Vì đoạn văn bao gồm 1 chuỗi lời nói với 2 câu, có mục đích bàn luận về mối quan hệ giữa việc xây dựng đất nước và việc rèn luyện của học sinh

d.            Phương thức biểu đạt: Biểu cảm (vì thể hiện thái độ ngợi khen trước vẻ đẹp của cô gái

 

đ. Phương thức biểu đạt: Thuyết minh (vì đoạn văn giới thiệu về phương pháp khi đẩy quả địa cầu quay quanh trục từ tây sang đông)

Bài tập 2: SGK-trang 18

– Kiểu văn bản tự sự vì: Truyền thuyết này kể lại diễn biến các sự việc kì lạ liên quan đến nguồn gốc thiêng liêng và cao quí của dân tộc ta . 

               

 

4.            Hoạt động vận dụng:

–              Tập tự tin nói trước mọi người về bản thân.

–              GV chiếu bài thơ “Cánh cam lạc mẹ”.

? Bài thơ có sử dụng phương thức tự sự không? Vì sao?

5.            Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

–              Đọc và xác định các ptbđ chính của các truyện từ B1 đến B4.

–              Học ghi nhớ, hoàn thành các BT.

–              Vận dụng bài học vào nói, viết.

–              Soạn “ Thánh Gióng”: đọc và tóm tắt truyện. Tìm hiểu từ khó. Trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.

Leave a Comment