Giáo án bài Hành động nói theo CV 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 22 Hành động nói                 (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu nói cũng là một hành động. Số lượng hành động …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

22 Hành động nói

                (Tiếp theo)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Giúp HS hiểu nói cũng là một hành động. Số lượng hành động nói khá lớn nhưng chỉ qui lại một số kiểu khái quát nhất định. Có thể dùng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện một hành động nói.

2. Năng lực: HS có kĩ năng dùng kiểu câu phù hợp để giao tiếp đạt hiệu quả.Năng lực thực hiện hành động nói.

 3.Phẩm chất: HS có ý tình yêu Tiếng Việt; có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ Tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

 – Kế hoạch bài học.

 – Sách giáo khoa, sách giáo viên, chân dung Nguyễn Trãi.

 – Tham khảo một số tài liệu liên quan đến bài học.

2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG  1:  MỞ ĐẦU: ( 3 phút)

1. Mục tiêu:

HS hiểu mỗi hành động nói đều hướng đến một mục đích nhất định.

   – Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

   – Kích thích HS tìm hiểu

2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp

3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng

4. Tiến trình hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ:

 – Gv: nêu câu hỏi

   Chỉ ra sự khác nhau về hành động nói giữa hai câu:

 a, Em hãy học bài đi!

 b, Em đang học bài à?

  – Hs: tiếp nhận

 * Thực hiện nhiệm vụ

 – Học sinh: trả lời

 – Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs

 – Dự kiến sản phẩm:

* Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng

 * Đánh giá kết quả:

 – HS nhận xét, bổ sung đánh giá

 – GV nhận xét đánh giá

 -> Mỗi hành động nói đều hướng đến một mục đích nhất định. Vậy để thực hiện hành động nói ntn cho có hiệu quả, phù hợp với nội dung giao tiếp chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

 Hoạt động của  giáo viên

và học sinh                      Nội dung

  HOẠT ĐỘNG  2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt  động 1: Cách thực hiện hành động nói.

1. Mục tiêu: Giúp HS nắm được

Mỗi kiểu câu thực hiện một hành động nói, cách thực hiện một hành động nói.

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ

– Giáo viên: nêu yêu cầu

1. Đánh số thứ tự trước mỗi câu trần thuật trong đoạn trích sau đây. Xác định mục đích nói của những câu ấy bằng cách đánh dấu (+) vào ô thích hợp và đánh dấu (-) vào ô không thích hợp theo bảng tổng hợp kết quả bên dưới.

2. Dựa theo cách tổng hợp kết quả ở bài tập trên, hãy lập bảng trình bày quan hệ giữa kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật với những kiểu hành động nói mà em đã biết. Cho ví dụ minh họa.

3.Rút ra kết luận có mấy kiểu hành động nói thường gặp?

* Thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh: làm việc cá nhân.

– Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs

– Dự kiến sản phẩm:

        Câu

Mục

đích        1              2              3              4              5

Hỏi                                                                        

Trình bày             +             +             +                            

Điều khiển                                                          –              –

Hứa hẹn                                                                              

Bộc lộ cảm xúc                                                                  

                I. Cách thực hiện hành động nói.

1. Ví dụ:

2. Nhận xét:

     Mục                

            đích

Kiểu câu               Hỏi         Trình bày

(báo tin, kể, tả…)             Điểu khiển

(cầu khiến, đe dọa…)     Hứa hẹn               Bộc lộ tình cảm cảm xúc

Nghi vấn              Cách dùng trực tiếp

– Bạn có mệt không?

                                Cách dùng gián tiếp

– Em có nghín đi không thì bảo?                 Cách dùng gián tiếp

– Sao bình minh lại đẹp thế nhỉ?

Cầu khiến                                            Cách dùng trực tiếp

– Bạn đừng ham chơi nữa !          

               

Cảm thán                                                                             Cách dùng trực tiếp

– Chao ôi, bông hoa này đẹp biết bao!

Trần thuật                           Cách dùng trực tiếp

– Tôi có một đứa em gái học lớp năm.                      Cách dùng gián tiếp

– Mình hứa sẽ không đánh cậu nữa.         Cách dùng gián tiếp

– Tôi rất ân hận về việc làm của mình.

* Báo cáo kết quả: Hs trả lời

* Đánh giá kết quả:

– Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá

– Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng                    

Gv:

– Ở VD thứ nhất, chúng ta thấy cùng là câu trần thuật nhưng thực hiện hai kiểu hành động nói trình bày (vốn là chức năng chính của nó) và điều khiến (chức năng phụ- vốn là chức năng của câu cầu khiến)

Ở bảng 2 chúng ta thấy :

– Câu nghi vấn thực hiện hành động hỏi (vốn là chức năng chính của nó),  điều khiển (chức năng phụ- vốn là chức năng của câu cầu khiến), bộc lộ tình cảm cảm xúc (chức năng phụ- vốn là chức năng của câu cảm thán).

– Hành động nói được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó được gọi là cách dùng trực tiếp.

– Hành động nói được thực hiện bằng kiểu câu khác được gọi là cách dùng gián tiếp.

? Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK/71?

HS đọc ghi nhớ.

HS đọc 

– Câu trần thuật.

– Mục đích:

 + Trình bày.      

-> Cách dùng trực tiếp

+ Điều khiển

-> Cách dùng gián tiếp.

 

 3. Ghi nhớ: sgk/71

 

II. Luyện tập

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP(23 phút)

1. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về hình thức và chức năng của hành động nói để làm bài tập.

2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân (bài 2, 4). HĐ cặp đôi (bài 1,3), HĐ nhóm (bài 5).

3. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS; phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra đánh giá:

– HS tự đánh giá

– HS đánh giá lẫn nhau

– GV đánh giá HS

5. Tiến hành hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ:

– Gv: Bài tập 1,2,3,4,5

– HS: tiếp nhận

* Thực hiện nhiệm vụ:

– HS: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

– Giáo viên: quan sát, hướng dẫn hs

– Dự kiến sản phẩm:

1. Bài tập 1:

a. Từ xưa các bậc trung thần… đời nào không có? (Khẳng định).

b. Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi… có được không ? (Hành động phủ định).

c. Lúc bấy giờ, ….. được không? (Hành động khẳng định).

d. Vì sao vậy ? (hỏi gây sự chú ýý).

e. Nếu vậy, rồi đây,…..trời đất nữa? (Hành động phủ định.)

-> Câu a tạo tâm thế cho các tướng sĩ.

Câu b, c, d thuyết phục, động viên, khích lệ tướng sĩ.

Câu e: khẳng định chỉ có một con đường là chiến đấu đến cùng bảo vệ đất nước.

2. Bài tập 2:

a, Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành động cầu khiến, kêu gọi.

b, Điều mong muốn…. cách mạng thế giới.

=> Dùng câu trần thuật để kêu gọi như vậy làm cho quần chúng thấy gần gũi với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà lãnh tụ giao cho chính là nguyện vọng của mình.

3. Bài tập 3:

Dế Choắt: – Song anh cho phép….

– Anh đã nghĩ thương em như thế này…..

Dế Mèn: Được, chú mình cứ nói…..

– Thôi, im cái điệu hát dầm sùi sụt ấy đi.

NX:

– Dế Choắt yếu đuối nên cầu khiến nhã nhặn, mềm mỏng, khiêm tốn.

– Dế Mèn ỉ thế là kẻ mạnh nên giọng điệu ra lệnh ngạo mạn, hách dịch.

4. Bài tập 4:

– Có thể dùng cả năm cách

– Cách (b) và (e) nhã nhặn, lịch sự hơn.

5. Bài tập 5:

– Hành động (a) hơi kém lịch sự.

– Hành động (b) dí dỏm, hài hước.

* Báo cáo kết quả:

 – HS lần lượt báo cáo kết quả các bài 1, 2, 3

* Đánh  giá kết quả:

– HS nhận xét, bổ sung đánh  giá

– GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

HOẠT ĐỘNG  4:  VẬN DỤNG: (2 phút)

1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.

2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Bài viết của học sinh

4. Phương án kiểm tra đánh giá:

– HS tự đánh giá

– HS đánh giá lẫn nhau

– Giáo viên đánh giá

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

– Gv: chuyển giao nhiệm vụ

– Hành động trình bày, bộc lộ cảm xúc gồm những hành động cụ thể nào?

– Hành động giao kết, tuyên bố gồm những hành động cụ thể nào?

– So sánh giữa hành động điều khiển và hành động tuyên bố.

– Hs: tiếp nhận

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: làm việc cá nhân

– Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết

– Dự kiến sản phẩm:

* Báo cáo kết quả: Hs trình bày

* Đánh  giá kết quả:

+ Hs  khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ GV đánh giá câu trả lời của HS.

-> GV chốt kiến thức.

HOẠT ĐỘNG 5:  TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG TẠO: (1 phút)

1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học

2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, về nhà

3. Sản phẩm hoạt động: Bài sưu tầm của học sinh

4. Phương án kiểm tra đánh giá

– HS tự đánh giá

– HS đánh giá lẫn nhau

– Giáo viên đánh giá

5. Tiến trình hoạt động :

* Chuyển giao nhiệm vụ:

 – Gv:  Dựng một đoạn hội thoại có sử dụng Hành động nói. Chỉ rõ Kiểu câu và Hành động nói trong từng câu thoại.

 – HS: tiếp nhận

 * Thực hiện nhiệm vụ:

–  Học sinh: làm bài

–  Giáo viên: chấm bài.

– Dự kiến sản phẩm:

* Báo cáo kết quả: Hs nộp bài

* Đánh  giá kết quả:

+ Hs  khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

+ GV đánh giá câu trả lời của HS.

-> GV chốt kiến thức.

IV. RÚT KINH NGHIỆM:                                                                            

Leave a Comment