Giáo án bài Hidro thi giáo viên giỏi theo cv 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 4 Hidro Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 3 tiết A. KẾ HOẠCH CHUNG Phân phối            thời gian              Tiến …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

4 Hidro

Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8

Thời gian thực hiện: 3 tiết

A. KẾ HOẠCH CHUNG

Phân phối            thời gian              Tiến trình dạy học

Tiết 1     HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

               

HOẠT ĐỘNG

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC              KT1:   Tính chất vật lí, tính chất hoá học của hidro.

Tiết 2                     KT2:  Điều chế hidro. Phản ứng thế. Ứng dụng của hidro.

Tiết 3     HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

                                              HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

                   HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

B. KẾ HOẠCH DẠY HỌC

I. MỤC  TIÊU 

1. Về kiến thức: 

          Học sinh biết được:

– Tính chất vật lí của hiđro: trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước (hiđro là khí nhẹ nhất).

– Tính chất hoá học của hiđro tác dụng với oxi, viết được phương trình minh họa.

– Vận dụng kiến thức giải một số bài tập có liên quan .    

– Tầm quan trọng của hidro trong đời sống     

– Hidro có tính khử, hidro không những tác dụng với O2  đơn chất mà còn tác dụng với O2  ở dạng hợp chất.

– Biết H2 Có nhiều ứng dụng dựa vào sự nhẹ, tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt

– Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm, cách thu khí hiđro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí.

– Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong phân tử hợp chất.                                                      

–  Quan sát thí nghiệm, hình ảnh … rút ra nhận xét về tính chất vật lý và tính chất hóa học của hiđro. về phương pháp điều chế và cách thu khí hiđro.

– Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khữ của hiđro.

– Tính được thể tích của hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm.

– Phân biệt phản ứng thế. Nhận biết phản ứng thế trong các phương trình hoá học cụ thể.

2. Về năng lực

Năng lực chung Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực sử dụng CNTT và TT   – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

– Năng lực thực hành hóa học

– Năng lực tính toán

– Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên        

                – Hoá chất: Zn, dung dịch HCl, O2, CuO…

– Thiết bị: Tivi (máy chiếu).

                – Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống thuỷ tinh, lam kính, đèn cồn…

2. Học sinh

                 Nghiên cứu trước nội dung bài học, bảng nhóm, ôn lại  định nghóa về axit.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Hoạt động của GV            Hoạt động của HS             Nội dung ghi bài

Hoạt động 1: Khởi động (2’)

Có một nguyên tố hoá học phổ biến nhất trong vũ trụ, tạo nên khoảng 75% tổng khối lượng vũ trụ và tới trên 90% tổng số nguyên tử. Đó chính là nguyên tố hidro. Vậy oxi có tính chất vật lí, hoá học nào? Nó có ứng dụng gì trong cuộc sống? Làm thế nào để sản xuất, điều chế hido? Phản ứng thế là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua chuyên đề “Hidro”

– GV đặt câu hỏi liên quan đến kí hiệu hoá học, nguyên tử khối, CTPT của hidro.  – HS lên bảng.

– HS: Chú ý lắng nghe.

–              HS trả lời

Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1. Tính chất vật lí của hidro

a. Mục tiêu:

HS trình bày được:

      – Tính chất vật lí của hidro.

b. Nội dung: Dạy học dự án, làm việc nghiên cứu tài liệu – Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân

c. Sản phẩm: Sản phẩm hoạt động dự án của HS về tính chất vật lí của hidro

d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan  –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết.

I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA

GV chiếu sile về dạy học dự án “Tính chất vật lí của oxi”

Gọi HS đọc lại ND dự án đã giao nhiệm vụ cho HS từ giờ học trước.

– GV thu sản phẩm dự án của các nhóm.

– GV gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

– GV nhận xét chốt kiến thức.

– HS: đọc bài.

Mỗi nhóm được nhận 1 lọ khí oxi, nghiên cứu, tìm hiểu: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tỉ khối với không khí, tính tan trong nước.

– Nhóm trưởng nộp sản phẩm.

– Đại diện nhóm báo cáo kết quả dự án (dùng bảng phụ, thuyết trình, trình chiếu powerpoint…)

– HS: Lắng nghe và ghi bài.            I. Tính chất vật lí của hidro

-H2 là chất khí, không màu.

-Khí H2 nhẹ hơn không khí.

 

à H2 là chất khí nhẹ nhất trong tất cả các chất khí.

– H2 là chất tan ít trong nước.

Hoạt động 2.2 Tính chất hoá học của hidro

a. Mục tiêu:

HS trình bày được:

– Tính chất hóa học của hidro

– Viết được phươn trình phản ứng minh hoạ.

b. Nội dung:  Dạy học dự án, làm việc ở ba góc với thiết bị, hoá chất thí nghiệm, quan sát video, nghiên cứu tài liệu – Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân

c. Sản phẩm: HS làm được thí nghiệm xác định tính chất hoá học của hidro. Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của giáo viên.

d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan  –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

– GV thông báo: Để tìm hiểu tính chất hoá học của HIDRO chúng ta sẽ học theo phương pháp góc. Trong lớp học cô đã bố trí ba gọc

1. Góc làm thí nghiệm (có dụng cụ, hoá chất để làm thí nghiệm (có 2 bộ dụng cụ điệu chế oxi, hidro đã có sẵn hoá chất, khoá bình kíp, kẹp ống dẫn khí giữ không cho khí thoát ra,

2. Góc quan sát: Máy tính, máy chiếu phát video về tính chất hoá học của hidro.

3. Góc đọc tài liệu: Có SGK và các tài liệu về tính chất hoá học của oxi.

Mỗi HS được lựa chọn góc xuất phát. Thời gian hoạt động tại mỗi góc là 5 phút để tìm hiểu kiến thức theo học liệu tại mỗi góc. Hết thời gian học sinh di chuyển sang góc tiếp theo theo chiều kim đồng hồ. Khi di chuyển hết 3 góc cùng nghiên cứu về một nội dung theo các hình thức khác nhau, nhóm ngồi cố định tại góc số cuối cùng báo cáo kết quả dưới sự điều hành của giáo viên.

– GV ra  hiệu lệnh cho HS lựa chọn góc, khéo léo định hướng và điều chỉnh góc (nếu cần) để số HS 3 góc tương đương nhau.

– Tại mỗi góc, yêu cầu các thành viên đọc nội quy, bầu nhóm trưởng, thư kí.

– GV đặt câu hỏi: Yêu cầu HS kiểm tra học liệu tại mỗi góc (theo danh mục đính kèm tại các góc, thiết bị, dụng cụ, hoá chất, phiếu học tập…)

– GV đặt câu hỏi: Các nhóm đã sẵn sàng chưa?

Khi nhận được tín hiệu HS các góc đã sẵn sàng, GV ra tín hiệu “Thời gian lượt làm việc thứ nhất bắt đầu”

– Hết 5 phút GV ra tín hiệu di chuyển.

– Hết 5 phút tiếp theo GV ra tín hiệu di chuyển.

Trong quá trình HS hoạt động học tại các góc GV quan sát, hỗ trợ nếu cần thiết.

– Tại góc làm thí nghiệm: Quy định an toàn khi làm thí nghiệm đốt H2 trong O2, thử độ tinh khiết, miệng ON hướng về cửa sổ không có người. Lưu ý HS quan sát thí nghiệm đốt cháy H2 trong không khí cần chú ý:

? Màu của ngọn lửa H2, mức độ cháy khi đốt H2 như thế nào

? Khi đốt cháy H2 trong oxi cần chú ý:

+ Thành lọ chứa khí oxi sau phản ứng có hiện tượng gì ?

+ So sánh ngọn lửa H2 cháy trong không khí và trong oxi ?                     

– GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động góc về “Tính chất hoá học của hidro”

– Gọi HS lên bảng ghi tính chất và viết PTHH minh hoạ.

– GV chốt kiến thức.

Nhận xét về việc học tập của HS.

*GV làm thí nghiệm nổ.

+Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và

O2 → Có hiện tượng gì xảy

ra?

 Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh nhất nếu ta trộn:  với 

+Tại sao khi đốt cháy hỗn hợp khí H2 và khí O2  lại gây ra tiếng nổ ?

+Làm cách nào để H2 không lẫm với O2  hay H2 được tinh khiết ?

 GV giới thiệu cách thử độ tinh khiết của khí H2.

-Em có nhận xét gì về thành phần cấu tạo của các chất trong phản ứng trên ?

→ Khí H2 đã chiếm nguyên tố O2 trong hợp chất CuO, người ta nói: H2 có tính khử.

-Ngoài ra H2 dễ dàng tác dụng  với nhiều oxit kim loại khác như: Fe2O3 , HgO , PbO, … các phản ứng trên đều toả nhiệt.

→Em có thể rút ra kết luận gì về tính chất hóa học của H2 ?

– GV chốt kiến thức        

– HS lắng nghe, quan sát.

– HS chọn góc xuất phát.

– Mỗi nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí.

Kiểm tra học liệu tại mỗi góc (theo danh mục đính kèm tại các góc, thiết bị, dụng cụ, hoá chất, phiếu học tập…)

– HS hoạt động góc.

1. Góc làm thí nghiệm (có dụng cụ, hoá chất để làm thí nghiệm hidro phản ứng của hidro với đồng (II) oxit)

2. Góc quan sát: Máy tính, máy chiếu phát video về tính chất hoá học của hidro (phản ứng của hidro với đồng (II) oxit)

3. Góc đọc tài liệu: Có SGK và các tài liệu về tính chất hoá học của oxi.

– Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.

– HS lên bảng.

– HS lắng nghe, ghi bài.

-Nghe và quan sát, ghi nhớ cách thử độ tinh khiết của H2.

HS phát biểu:

→ CuO bị mất O tạo ra Cu

     H trong H2 liên kết với O tạo ra  H2O

HS lắng nghe, ghi bài.    

II. Tính chất hóa học:

1. Tác dụng  với oxi.

– Phương trình hóa học:

2H2 + O2   2H2O

– Hỗn hợp khí H2 và O2 là hỗn hợp nổ. Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh nhất khi trộn  với 

2. Tác dụng  với CuO.

Phương trình hóa học

CuO +H2    Cu+H2O

 (đen)                  (đỏ)

Nhận xét: Khí H2 đã chiếm nguyên tố O2 trong hợp chất CuO.

Kết luận: Khí H2 có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp, H2 không những kết với oxi ở dạng đơn chất mà còn kết hợp với oxi ở dạng hợp chất.

-Yêu cầu HS quan sát hình 5.3 SGK/ 108 à Hãy nêu những ứng dụng của H2 mà em biết ?

– Dựa vào cơ sở khoa học nào mà em biết được những ứng dụng đó ?     -HS quan sát hình à trả lời câu hỏi của GV.

+ Dựa vào tính chất nhẹ à H2 được nạp vào khí cầu.

+ Điều chế kim loại do tính khử của H2. …              III. Ứng dụng :

– Bơm kinh khí cầu

– Sản xuất nhiên liệu.

– Hàn cắt kim loại.

– Sản xuất amoniac, phân đạm….

Hoạt động 2.3: Điều chế hidro, phản ứng thế.

a. Mục tiêu:

HS trình bàycách điều chế hidro. Hiểu và lấy ví dụ về phản ứng thế.

+ Phương pháp điều chế, thu khí hidro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

+ Phản ứng thế là gì và lấy ví dụ minh họa.

– Quan sát và tổng hợp kiến thức qua thao tác thí nghiệm biểu diễn của GV.

– Lắp ráp thiết bị điều chế khí hidro và cách thu khí hidro

– Sử dụng các thiết bị như: đèn cồn, kẹp ống nghiệm và ống nghiệm.

b. Nội dung: – Hoạt động nhóm, làm thí nghiệm – Đàm thoại – Vấn đáp – Thảo luận nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân.

c. Sản phẩm: HS trình bày được kiến thức theo yêu cầu.

d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan  –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết.

*Điều chế H2 trong phòng thí nghiệm:

-Giới thiệu: Nguyên liệu thường được dùng để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm là axit HCl và kim loại Zn.Vậy chúng ta điều chế H2 bằng cách nào ?

-Biểu diễn thí nghiệm:

+Giới thiệu dụng cụ làm thí nghiệm.

+Hãy quan sát hiện tượng xảy ra khi cho viên kẽm vào dung dịch axit HCl. Nêu nhận xét ?

+Khí thoát ra là khí gì ?

 Hãy nêu hiện tượng xảy ra khi đưa que đóm còn tàn than hồng vào đầu ống dẫn khí ?

+Yêu cầu HS quan sát màu sắc ngọn lửa của khí thoát ra khi đốt trên đầu ống dẫn khí, rút ra nhận xét ?

+Sau khi phản ứng kết thúc, lấy 1-2 giọt dung dịch trong ống nghiệm đem cô cạn.

 Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét ?

 Chất rắn màu trắng là muối kẽm Clorua có công thức là: ZnCl2. Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra ?

-Yêu cầu HS chạm tay vào đáy ống nghiệm vừa tiến hành thí nghiệm. Nhận xét ?

-Để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm người ta có thể thay dung dịch axit HCl bằng H2SO4 loãng và thay Zn bằng Fe, Al, …

-Hãy nhắc lại tính chất vật lý của hiđrô ?

   Dựa vào tính chất vậy lý của hiđrô, theo em ta có thể thu H2 theo mấy cách ?

-Khi thu O2 bằng cách đẩy không khí người ta phải chú ý điều gì ? Vì sao ?

   Vậy khi thu H2 bằng cách đẩy không khí ta phải thu như thế nào ?

                -Nghe và ghi nhớ nguyên liệu để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm.

-Quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV nêu nhận xét.

+Khi cho viên kẽm vào dung dịch axit HCl  dung dịch sôi lên và có khí thoát ra, viên kẽm tan dần.

+Khí thoát ra không làm cho que đóm bùng cháy, khí đó không phải là khí oxi.

+Khí thoát ra cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt đó là khí H2.

+Sau khi phản ứng kết thúc, lấy 1-2 giọt dung dịch trong ống

nghiệm đem cô cạn  thu được chất rắn màu trắng.

-Phương trình hóa học:

Zn +2HCl→ZnCl2 +H2

-Ống nghiệm vừa tiến hành thí nghiệm nóng lên rất nhiều chứng tỏ phản ứng xảy ra là phản ứng toả nhiệt.

-Khí H2 ít tan trong nước và nhẹ hơn không khí nên ta có thể thu H2 theo 2 cách:

+Đẩy nước.

+Đẩy không khí.

-Khi thu O2 bằng cách đẩy không khí người ta phải chú ý để miệng bình hướng lên trên, vì O2 nặng hơn không khí.

 Vậy khi thu H2 bằng cách đẩy không khí ta phải hướng miệng ống nghiệm            I. ĐIỀU CHẾ  H2

1. Trong phòng thí nghiệm:

-Khí H2 được điều chế bằng cách: cho axit (HCl, H2SO4(l)) tác dụng  với kim loại (Zn, Al, Fe, …)

-Phương trình hóa học:

Zn + 2HCl →ZnCl2+H2

-Nhận biết khí H2 bằng que đóm đang cháy.

-Thu khí H2 bằng cách:

+Đẩy nước.

+Đẩy không khí.

2. Trong công nghiệp.

(HS tự đọc thêm)

(SGK/ 115)

-Yêu cầu HS quan sát phản ứng:

Zn   +  2HCl →  ZnCl2   +  H2

(đ.chất)      (h.chất)      (h.chất)    (đ.chất)   

   Nhận xét: phân loại các chất tham gia và sản phẩm tạo thành trong phản ứng ?

+Nguyên tử Zn đã thay thấy nguyên tử nào trong axit HCl để tạo thành muối ZnCl2 ?

-Dùng phấn màu để biểu diễn:

   Phản ứng này được gọi là phản ứng thế.

-Yêu cầu HS nhận xét phản ứng:

2Al+3H2SO4→   

                        Al2(SO4)3+3H2

(đ.chất) (h.chất)      (h.chất)    (đ.chất)   

   Yêu cầu HS rút ra định nghóa phản ứng thế ?

 

 

                -HS quan sát phương trình phản ứng và nhận xét:

+Zn và H2 là đơn chất.

+ZnCl2 và HCl là hợp chất.

+HS so sánh chất tham gia và sản phẩm để trả lời: nguyên tử Zn đã thay thế nguyên tử H trong hợp chất HCl.

-Nhận xét:

Nguyên tử Al đã thay thế nguyên tử H trong hợp chất H2SO4.

Kết luận: Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất.          II. PHẢN ỨNG THẾ.

Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất.

Ví dụ:    

Fe + 2HCl → FeCl2 +H2

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, tính toán, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Bài 1.

Viết phương trình phản ứng của hiđro với các chất sau: CuO,O2, Fe2O3, Na2O, PbO.        Các pt phản ứng

a.CuO+H2  Cu+H2O

b.  2H2 +O2    2H2O

c. Fe2O3+3H2

              2Fe +3H2O

d.  Na2O  +  H2  → không xảy ra.

e. PbO + H2 

             Pb +H2O.

Bài 2. Cho 5.6 g sắt vào trong dung dịch axit clohiđric dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hiđro (đktc).

a. Xác định giá trị của V.

b. Nếu cho lượng hiđro trên tác dụng với 6.72 lít khí O2 ở đktc thì lượng nước thu được sau phản ứng là bao nhiêu?                PTPƯ:

 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

a.Theo phương trình ta có nH2  = nFe = 0.1(mol)

– Vậy thể tích H2 thu được là:

VH2 = 0.1×22.4 =2.24 lít.

b. Số mol oxi là

6.72 :22.4 = 0.3 (mol)

PTPƯ :

 2H2  +  O2   2H2O

Do số mol oxi lớn hơn số mol hiđro nên oxi dư sau phản ứng.

– Theo PT :

nH2   = nH2O = 0.1mol

mH2O = 18 (g)

Bài 3: Trong những phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng thế? Hãy giải thích sự lựa chọn đó?

a. 2Mg + O2    2MgO

b.KMnO4

                K2MnO4+MnO2

c. Fe + CuCl2  → FeCl2  + Cu

d.Mg(OH)2  MgO+H2O

e. Fe2O3+H2  Fe  + H2O

g. Cu  + AgNO3  → Ag  + Cu(NO3)2           Trao đổi nhóm :

Phản ứng thế là: c ; e ; g vì các  nguyên tử của đơn chất (Fe , H2 , Cu) đã thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất (CuCl2 ; Fe2O3 ; AgNO3).

4/ Các phản ứng hóa học sau đây phản ứng nào thuộc phản ứng thế ?

   A. 2KMnO4    K2MnO4 + MnO2 + O2

   B. 2H2   + O2        2H2O

   C. Zn + 2HCl  →  ZnCl2  + H2

   D. 2 HgO → 2 Hg   + O2

                Đáp án : C

Hoạt động 4. Vận dụng

a. Mục tiêu:

   HS trình bàylàm các bài tập liên quan đến oxi, giải thích được một số hiện tượng thực tiễn liên quan..

b. Nội dung:

   Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

1. Tại sao hidro bơm vào bóng, bóng có thể bay lên?

2.Tại sao hỗn hợp khí hidro và oxi là hỗn hợp nổ? Tiếng nổ lớn nhất khi nào? Khi điều chế hidro, người ta thử độ tinh khiết của khí hidro sinh ra như thế nào?

3. Tại sao hỗn hợp hidro, oxi là hỗn hợp nổ (tại sao khi điều chế hidro, khi hidro chưa đẩy hết không khí ra khỏi ống nghiệm thu khí đốt lúc này gây ra nổ) nhưng khi đốt hidro tinh khiết trong không khí (có oxi) lại không gây nổ?

4. Nêu hiện tượng xảy ra khi dẫn luồng khí hidro qua ống sứ đựng

a. CuO nung nóng?

b. Sắt (III) oxit nung nóng?

5. Tại sao hidro được dùng làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa, oto thay cho xăng và được coi là nhiên liệu thân thiện với môi trường?

6. Tại sao khí hidro được sử dụng trong đèn xì hiro – oxi?

7. Tại sao hidro được dùng để bơm vào khinh khí cầu, bóng thám không?

8. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế hidro như thế nào? Tại sao các kim loại như Na, K, Ca, Ba hay PB, Sn tác dụng với dung dịch axit sinh ra khí hidro nhưng không được sử dụng để điều chế khí hidro?

1. Khi hiro và oxi đều được thu bằng phương pháp đẩy không khí, việc lắp đặt thiết bị thu khí có giống nhau không, giải thích?

2. Phản ứng thế là gì? Viết 2 ptpu khác nhau để mi9nh họa?

3.  Cho 1 mẩu giấy quỳ tím vào 1 cốc nước sau đó thả vào cốc nước này 1 mẩu Na. Dùng 1 phễu thủy tinh úp lên miệng cốc, sau 1 thời gian đốt khí sinh ra ở cuống phễu. Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích? Để đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm này cần chú ý điều gì?

4.  Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào 1 cốc nước sau đó thả vào cốc nước này 1 mẩu Na. Dùng 1 phễu thủy tinh úp lên miệng cốc, sau 1 thời gian đốt khí sinh ra ở cuống phễu. Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích? Để đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm này cần chú ý điều gì?

5. Cho vào viên kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch axit clohidric (axit sunfuric, nút ống nghiệm bằng 1 nút cao su có ống vuốt xuyên qua, sau 1 thời gian đốt khí sinh ra ở cuống phễu. Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích? Để đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm này cần chú ý điều gì?

6. Cho vào bát sứ đựng nước 1 mẩu giấy quỳ tím, sau đó cho vào bát 1 cục vôi sống. Nêu hiện tượng xảy ra, giải thích? Trong thực tế phản ứng này có tên gọi là gì?

7. Cho dung dịch axit sunfuric loãng, nhôm và các dụng cụ thí nghiệm như hình 5.8.

 Hãy chọn câu trả lời đúng trong các chất sau:

a. Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu khí oxi.

b. Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu không khí.

c. Có thể dùng các hóa chất và dụng cụ đã cho để điều chế và thu khí hiđro.

d. Có thể dùng để diều chế hiđro nhưng không thu được khí hiđro.

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

1. Tổng kết

2. Hướng dẫn tự học ở nhà         

– GV hướng dẫn HS về nhà làm các bài tập còn lại trong SGK

– Chuẩn bị bài: “Không khí – Sự cháy”

Leave a Comment