Giáo án bài Hoạt động hô hấp thi giáo viên giỏi theo cv 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 24 Hoạt động hô hấp   I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức – Hs trình bày được động tác thở (hít vào, thở ra) với sự tham …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

24 Hoạt động hô hấp

 

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức

– Hs trình bày được động tác thở (hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở.

– Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gồm: khí lưu thông, khí bổ sung, khí dự trữ và khí cặn)

– Trình bày cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.

     2. Năng lực

                – Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

N¨ng lùc chung  N¨ng lùc chuyªn biÖt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– N¨ng lùc sö dông CNTT vµ TT    – Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

 

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

–              Giáo viên:

o             Tranh phóng to các hình trong sgk

o             Bảng 21 sgk

–              Học sinh: Bảng nhóm

III. Tổ chức hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức lớp

2. Kiểm tra miệng

a. Câu hỏi

– Hô hấp là gì? Hô hấp gồm những khâu nào?

– Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng?

b. Đáp án

– Hô hấp là quá trình cung cấp oxi cho tế bào, tham gia vào phản ứng tạo năng lượng (ATP) cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời thảiloại cacbonic ra khỏi cơ thể. (3đ)

– Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở (thông khí ở phổi), trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào. (2đ)

– Đường dẫn khí (mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản): dẫn khí vào và ra, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào và bảo vệ phổi. (3đ)

– Hai lá phổi: nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài. (2đ)

3. Tiến trình dạy học

 

Họat động của giáo viên                Họat động của học sinh Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu

Mục tiêu:   HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học:  Phương pháp vấn đáp tìm tòi.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

Trong bài trước chúng ta đã trình bày được cấu tạo của hệ hô hấp. Trong bài này chúng ta sẽ phải tìm hiểu xem hoạt động hô hấp diễn ra như thế nào? Cơ chế thông khí là gì? Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào có gì giống và khác nhau?

 

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu:

–  Hs nắm được khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gồm: khí lưu thông, khí bổ sung, khí dự trữ và khí cặn)

– Trình bày cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.

Phương pháp dạy học:  Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề.

 

 

+ Thực chất sự thông khí ở phổi là gì ?

+ Vì sao khi các xương sườn được nâng lên thì thể tích lồng ngực lại tăng và ngược lại ? (Gv sử dụng thêm  hình vẽ và gợi ý như SGV tr.101)

 

+ Các cơ lồng ngực đã phối hợp hoạt động như thế nào để tăng giảm thể tích lồng ngực ?

– GV cho HS quan sát hình 21-2 nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu.

+ Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức để có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào ?    

– HS tự đọc thông tin mục I, trả lời

– HS tự nghiên cứu hình 21-1 SGK trang 68

 

– Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời.

+ Xương sườn nâng lên, cơ liên sườn và cơ hoành co, lồng ngực kéo lên, xuống, nhô ra .

– Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung .

 

– HS quan sát hình 21-2,

phân tích các yếu tố tác động tới dung tích sống : dung tích phổi và dung tích khí cặn

– Hs nghiên cứu hình 21.1 và mục “Em có biết” trang 71 , trả lời. I . Thông khí ở phổi :

–  Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp (hít vào, thở ra).

– Các cơ  liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp .

– Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thể  hít vào và thở ra.

– Dung tích phổi phụ thuộc vào giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khoẻ, sự luyện tập ….

 

+ Nhận xét thành phần khí (CO2, O2) hít vào và thở ra ?

+ Do đâu có sự chênh lệch nồng độ các chất khí?

+ Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào thực hiện theo cơ chế nào ?

+ Mô tả sự khuếch tán của O2 và CO2 ?

– Nêu mối quan hệ giữa trao đổi khí ở phổi và tế bào ?   

– HS tự nghiên cứu thông tin SGK trang 69,70, trả lời

–  HS mô tả cơ chế TĐK ở phổi và ở tế bào trên hình 21-4 SGK

–  Tiêu tốn O2 ở tế bào thúc đẩy sự trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho trao đổi khí ở tế bào

                II. Trao đổi khí ở phổi và tế bào :

– Cơ chế : khuếch tán từ nơi nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

–  Sự TĐK ở phổi :

+ O2 khuếch tán từ phế nang vào máu .

+ CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang .

–  Sự TĐK ở tế bào :

+ O2 khuếch tán từ tế bào máu vào tế bào .

+ CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu .

HOẠT ĐỘNG 3:  Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học:  Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1. Ở người, một cử động hô hấp được tính bằng

A. hai lần hít vào và một lần thở ra.

B. một lần hít vào và một lần thở ra.

C. một lần hít vào hoặc một lần thở ra.

D. một lần hít vào và hai lần thở ra.

Câu 2. Hoạt động hô hấp của người có sự tham gia tích cực của những loại cơ nào ?

A. Cơ lưng xô và cơ liên sườn                     B. Cơ ức đòn chũm và cơ hoành

C. Cơ liên sườn và cơ nhị đầu                      D. Cơ liên sườn và cơ hoành

Câu 3. Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành sẽ ở trạng thái nào ?

A. Cơ liên sườn ngoài dãn còn cơ hoành co

B. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn

C. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co

D. Cơ liên sườn ngoài co còn cơ hoành dãn

Câu 4. Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu ?

A. Khí nitơ                                                                           B. Khí cacbônic

C. Khí ôxi                                                                              D. Khí hiđrô

Câu 5. Trong 500 ml khí lưu thông trong hệ hô hấp của người trưởng thành thì có khoảng bao nhiêu ml khí nằm trong “khoảng chết” (không tham gia trao đổi khí) ?

A. 150 ml              B. 200 ml                              C. 100 ml              D. 50 ml

Câu 6. Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế

A. bổ sung.                         B. chủ động.                       C. thẩm thấu.     D. khuếch tán.

Câu 7. Dung tích sống trung bình của nam giới người Việt nằm trong khoảng

A. 2500 – 3000 ml.                                            B. 3000 – 3500 ml.

C. 1000 – 2000 ml.                                            D. 800 – 1500 ml.

Câu 8. Lượng khí cặn nằm trong phổi người bình thường có thể tích khoảng bao nhiêu ?

A. 500 – 700 ml.                                                 B. 1200 – 1500 ml.

C. 800 – 1000 ml.                                                               D. 1000 – 1200 ml.

Câu 9. Khi chúng ta thở ra thì

A. cơ liên sườn ngoài co.                                               B. cơ hoành co.

C. thể tích lồng ngực giảm.                           D. thể tích lồng ngực tăng.

Câu 10. Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng

A. dung tích sống của phổi.                                          B. lượng khí cặn của phổi.

C. khoảng chết trong đường dẫn khí.                      D. lượng khí lưu thông trong hệ hô hấp.

 

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học:  Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:    Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

+  Khi lao động nặng hay chơi thể thao, hoạt động hô hấp của cơ thể biến đổi như thế nào ?

                1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

 

– tăng nhịp hô hấp và tăng dung tích hô hấp (thở sâu).

 

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học:  Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

•             Đọc mục “Em có biết”

•             Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động gây ô nhiễm không khí của con người.

IV. Tổng kết và hướng dẫn tự học ở nhà

1. Tổng kết

Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực mà ta thực hiện được hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới. Trong bài này ta sẽ cùng đi tìm hiểu hoạt động của cơ hoành và cơ liên sườn trong hoạt động hô hấp.

2. Hướng dẫn tự học ở nhà

– Học bài và trả lời câu 1, 2, 3, 4 SGK/70.

– Chuẩn bị bài : Vệ sinh hệ hô hấp

+ Nêu các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại.

+ Trình bày các biện pháp tập luyện để có một hệ hô hấp khỏe mạnh.

Leave a Comment