Giáo án bài Khám phá trường trung học cơ sở môn hoạt động trải nghiệm lớp 6 sách chân trời sáng tạo

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file Tuần1 – Nhiệm vụ 1: Khám phá trường trung học CO’ sỏ’ của em – Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu bản thân Hoạt động 1: Khám …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

Tuần1

– Nhiệm vụ 1: Khám phá trường trung học CO’ sỏ’ của em

– Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu bản thân

Hoạt động 1: Khám phá trưòng trung học CO’ sỏ’ của em

a.         Mục tiêu: giúp HS nhận diện được những thay đối cơ bản trong môi trường học tập mới nhằm chuẩn bị sằn sàng về mặt tâm lí cho HS trước sự thay đổi.

b.         Nội dung:

–           Tìm hiếu môi trường học tập mới.

–           Chia sẻ băn khoăn của HS khi bước vào môi trường mới.

c.         Sản phẩm: câu trả lời của HS

d.         Tổ chúc thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS          DỤ KIÊN SẢN PHẲM

–           Nhiệm vụ 1: tìm hiểu môi trưòng học tập mói Bưó’c 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

–           GV trình chiếu hình ảnh nhà trường, thầy cô,… (như yêu cầu trong phần chuẩn bị) và trao đổi với HS xem các em đã biết gì, biết ai; sau đó GV giới thiệu lại cho HS.

–           GV phỏng vấn nhanh HS về tên các môn học được học ở lóp 6 và tên GV dạy môn học đó ở lớp mình, – GV mời một số HS chia sẻ: Theo em, điểm khác nhau I. Khám phá trưòng trung học CO’ sỏ’ của em 1. Tìm hiểu môi trưòng học tập mói

– Những điềm khác biệt cơ bản khi học trung học cơ sở:

+ Nhiều môn học hơn, nhiều hoạt động giáo 

khi học ở trường trung học cơ sở và trường tiếu học là gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.

+ GV đến các nhóm theo dõi, hồ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài.

–           Nhiệm vụ 2: Chia sẻ băn khoăn của HS trước khi vào môi trưòng mói.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

–           GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm về các băn khoăn của bản thân trước khi bước vào môi trường học mới và những người mà các em chia sẻ để tháo gỡ khó khăn.

–           GV cho HS làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu sau: 

1          Bân khoăn của em    Người em chia sè 1  

Em chưa nhớ hết được tên các môn học.             

Em không nhớ hết được những gì thầy cô dạy vì học nhiểu môn.                   

Em khó làm quen với các bạn và lo bị bắt nạt                

Em khó diên đạt suy nghĩ cùa mình.                    

Em lo lắng vì sợ không hoàn thành nhiệm vụ học tập.              

Em chưa có bạn thân trong lớp.                

Những băn khoăn khác cùa em:                

Bưóc 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.

+ GV đến các nhóm theo dõi, hồ trợ HS nếu cần thiết.

Bưóc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bưóc 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài.

Hoạt động 2: Tìm hiêu bản thân

a.         Mục tiêu: giúp HS hiểu sự thay đổi của bản thân và của các bạn về hình dáng, nhu cầu, tính tình,… khi bước vào tuổi dậy thì. Từ đó, các em biết cách rèn luyện để phát triển bản thân và tôn trọng sự khác biệt,

b.         Nội dung:

–           Tìm hiếu sự thay đôi về vóc dáng

–           Tìm hiếu nhu cầu bản thân

–           Gọi tên tính cách của em

c.         Sản phẩm: câu trả lời của HS.

d.         Tổ chúc thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

–           Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sụ- thay đổi về vóc dáng Bưóc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu câu HS Quan sát hình dáng của các bạn trong lớp

–           GV mời một số HS lên giới thiệu trước lớp ảnh của mình thời điểm hiện tại và cách đây 1 năm.

–           GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về hình dáng của các bạn qua 2 tấm ảnh ?

+ Bản thân em đã thay đổi như thế nào so với một năm trước?

–           GV cho HS thảo luận nhóm về nguyên nhân dần đến sự khác nhau về dáng vóc giữa các bạn và mời đại diện các nhóm chia sẻ.

–           GV trao đôi với cà lớp: Sự khác biệt về vóc dáng giữa các bạn trong lớp mang lại ý nghĩa gì đối với chúng ta?

–           GV mời một số HS đề xuất các biện pháp rèn luyện sức khỏe ở tuổi mới lớn.

Bưóc 2: HS thục hiện nhiệm vụ học tập 

+ HS đọc sgk và thực hiện yêu câu.

+ GV đến các nhóm theo dõi, hồ trợ HS nếu cần thiết.

Bưóc 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bưóc 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ GV cho HS cà lớp cùng vận động tại chồ và điều chỉnh tư thế đúng đế không bị cong vẹo cột sống,… + HS ghi bài.

*Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhu cầu bản thân Bưóc 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV yêu cầu HS chuẩn bị thẻ Bingo theo mầu để chơi trò chơi BINGO: Cả lóp tự do tiếp cận các bạn trong lóp để tìm xem bạn nào có nhụ cầu trong danh sách nhu cầu của mình. Viết tên của người bạn vào ô nhu cầu tương ứng. Mồi ô chỉ được viết tên một người. Bạn nào điển đủ 9 ô với 9 người khác nhau thì sẽ hô to Bingo và viết tên mình lên bảng. Những bạn về sau viết sau tên bạn trước đê biết thứ tự Bingo. 

Tôi muốn được yêu thương.                        Tồi mong được đổi xử công bằng.             Tồi mong bạn luôn chơi với tôi.                        để tất cả đều được hạnh phúc.

Ví dụ : Bạn A

+ Muốn được yêu thương

+ Mong mình và các bạn luôn giúp đỡ và chơi với nhau

+ Mong muốn được đối xử công bằng

+ Mong được ghi nhận khi có sự tiến bộ

+ Mong mình và các bạn đều học giỏi,…

=> Mồi người có nhu cầu của mình. Hãy cố gắng chia sẻ điều mình muốn đe bạn có thể hiểu mình hơn, từ đó chúng ta có mối quan hệ thân thiện với nhau hơn.

1          ■

lồi mong bạn nói nhẹ nhàng với tôi.                      Tôi mong khồng bị ai bit nạt.                     Tôỉ mong bạn tha thứ nếu tôi sai.

■          ■                     

Tồi mong muốn được ghi nhận.                 Tôi mong tôi và bạn luôn giúp đỡ nhau.               'lồi mong tôi và bạn cùng học giỏi.   

– GV đọc nhu cầu và hỏi cả lớp ai mong muốn thì giơ tay, GV đếm số lượng và ghi vào bảng.     

1 STT  Nhu cáu         SỐ lượng I     

1          Tôi muốn được yêu thương.                       

2          Tôi mong bạn nói nhẹ nhàng với tôi.                   

3          lồi mong muốn được ghi nhận.                  

4          Tôi mong dược dối xử công bằng.            

5          Tôi mong không bị ai bât nạt                     

6          Tôi mong tôi và bạn luôn giúp đỡ nhau.              

7          Tôi mong bạn luôn chơỉ với tôi.                

8          Tồi mong bạn tha thứ nếu tôi sai              

9          Tôi mong tôi và bạn cùng học giòi                       

– GV hỏi cà lớp: Ngoài những nhu cầu trên, các em còn nh cẩu nào khác nữa?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS thực hiện các nhiệm vụ của GV đưa ra.

+ GV đến các nhóm theo dõi, hồ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi đại diện các đội lên trả lời.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.           

+ HS ghi bài.

*Nhiệm vụ 3: Gọi tên tính cách của em

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV chiếu một số từ ngữ chỉ tính cách, HS đọc và suy ngầm xem từ ngừ nào phù hợp với tính cách của mình.

X         XX      XX      %         t                      f           X

t                      *                     •           í                    »         

Vui Vẻ • I Tự tín J J Khó tính • • Thân thiện > í ỉ           i           %         ỉ X       ỉ           X         “ỉ

X         f                      t           X         f           X         t           X         Ế

X         X         X         X         X         X         X         X         X         X

*••_«•*

/Z                   /                      /                      *                     *         

Ihôạg  Nhanh            Chậm chạp    cán thận         Luộm

‘           minh Ị            nhẹn ỉ            Ị          ỉ          thuộm ỉ

X         XX      XX      XX      XX      X

X         X         X         X         X         X         X         X         X         X

– GV đặt câu hỏi: Em hãy phân loại những tính cách nào tạo thuận lợi, tính cách nào tạo khó khăn trong đời sống hằng ngày? Em làm gì để rèn luyện tính cách tốt?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.

+ GV đến các nhóm theo dõi, hồ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ HS ghi bài. 3. Gọi tên tính cách của em

–           Tính cách tạo thuận lợi:

+ Vui vẻ

+ Tự tin

+ Thân thiện

+ Thông minh

+ Nhanh nhẹn

+ Cẩn thận,…

–           Tính cách tạo khó khăn :

+ Khó tính

+ Lầm lì, ít nói

+ Chậm chạp,…

–           Cần rèn luyện mồi ngày các tính cách tốt, cải thiện tính cách xấu sẽ giúp cho mọi việc trong cuộc sống hằng ngày diễn ra thuận lợi, vui vẻ,…(luôn suy nghĩ tích cực, mở lòng chia sẻ cùng mọi người,…)

Leave a Comment