Giáo án bài kiểm tra 1 tiết theo 5 bước phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 14. Kiểm tra 1 tiết –              HS được củng cố kiến thức từ chương I đến chương III. 2.            Kỹ năng. –              Rèn kĩ năng phân …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

14. Kiểm tra 1 tiết

–              HS được củng cố kiến thức từ chương I đến chương III.

2.            Kỹ năng.

–              Rèn kĩ năng phân tích so sánh tổng hợp kiến thức và kĩ năng hoạt động nhóm

3.            Thái độ.

–              GD ý thức thật thà cẩn thận trong giờ kiểm tra.

4.            Định hướng hình thành năng lực:

–              Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian.

II.            PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1.            Giáo viên:

–              Xây dựng ma trận, đề bài phù hợp với trình độ HS.

MA TRẬN

  ĐỀ KIỂM TRA

I.             TRẮC NGHIỆM( 2 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

 Câu 1:Các ngành động vật được học ở sinh học 7 là:

A. 4 ngành           B. 6 ngành           C. 8 ngành           D. 7 ngành

 Câu 2: Động vật khác thực vật:

A. Có sự trao đổi chất với môi trường.    B. Lớn lên và sinh sản.

C.  Sống ở các môi trường khác nhau.      D. Có hệ thần kinh và giác quan

 Câu 3: Trùng roi di chuyển:

A. Vừa tiến, vừa xoay     B. Đầu đi trước  C. Đuôi đi trước D. Tiến thẳng

 Câu 4: Cấu tạo cơ thể của ĐVNS :

A. Cơ thể đa bào               B. Phân hóa thành các cơ quan.

C. Giác quan phát triển. D. Cơ thể đơn bào.

II.            TỰ LUẬN: ( 8 điểm)

 Câu 1:(2đ) Nêu nguyên nhân gây bệnh sốt rét ở người? Vì sao bệnh hay xảy ra ở miền núi?

 Câu 2: (2đ) Em hãy giải thích ý nghĩa của TB gai trong đời sống của thuỷ tức?

 Câu 3: (2đ) Em hãy cho biết nguyên nhân nhiễm giun đũa và các biện pháp phòng tránh giun đũa kí sinh ở người ?

 Câu 4: (2đ)Trình bày vai trò của giun đất trong việc cải tạo đất nông nghiệp?

Đáp án & biểu điểm

Câu        Đáp án  Điểm

TNKQ    Mỗi ý đúng 0,5đ                1C, 2D, 3A, 4D    2đ

 

Tự luận Câu 1

(2 điểm)               * Nguyên nhân gây bệnh sốt rét ở người: Do trùng sốt rét gây nên

–              Bệnh hay xảy ra ở miền núi vì: ở môi trường miền núi cây cối rậm rạp, ẩm thấp thuận lợi cho muỗi Anophen phát triển làm lây lan bệnh.

–              Do người dân có thói quen ngủ không mắc màn để muỗi đốt.       2đ

Câu 2

(2 điểm)               TB gai của thuỷ tức có chất độc nên có ý nghĩa :

+) Tự vệ                +) Bắt mồi

– TB gai là đặc điểm chung của tất cả các đại diện ở ruột khoang 2đ

Do ăn uống không hợp vệ sinh:

+) Do môi trường

*Các biện pháp phòng tránh bệnh giun đũa ở người:

–              Giữ vệ sinh môi trường  – Giữ vệ sinh cá nhân

–              Vệ sinh ăn uống – Diệt ĐV trung gian: Ruồi, muỗi

–              Tẩy giun định kỳ               1đ 1đ

Câu 4

(2 điểm)               Vai trò của giun đất: Làm đất tơi xốp màu mỡ tăng độ phì nhiêu cho

đất. Góp phần vào chu trình phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ… Làm thức ăn cho một số ĐV              2 đ

KIỂM TRA 1 TIẾT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

– Củng cố và khắc sâu thêm kiến thức cho học sinh qua chương I, II, III

– Đánh giá được mức độ tiếp thu của học sinh từ đó phân loại học sinh để có biện pháp bồi dưỡng, phụ đạo.

2. Kĩ năng:   Rèn luyện kĩ năng diễn đạt,phân tích,so sánh

3. Thái độ: Giáo dục ý thức làm bài tự giác, nghiêm túc, trình bày rõ ràng, đẹp.

4. Năng lực:

 – Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề

 –  Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận.

5. Dự kiến phương pháp:  Trắc nghiệm và tự luận.

II. ĐỀ RA  

Thiết kế ma trận đề kiểm tra sinh học 7

Chủ đề  Nhận biết            Thông hiểu         Vận dụng             Tổng

Chương I : Động vật nguyên sinh               2,0 điểm(100%)                                1 câu

2,0 điểm(20%)

Chương II :  Ngành ruột khoang                 Câu 4

3,0điểm(100%)                  1 câu

3,0 điểm(30%)

Chương III :

Các ngành giun  Câu 2

3,0điểm(60%)                    Câu 3

2,0điểm(40%)    2 câu

5,0điểm(50%)

Tổng số câu :

Tổng số điểm :   1 câu

5,0điểm(50%)    1 câu

3,0điểm(30%)    1 câu

2,0điểm(20%)    4 câu

10,0điểm(100%)

                                              ĐỀ

Câu 1 (2đ) : Nêu đặc điểm chung của  ngành động vật nguyên sinh

Câu 2 (3đ):  Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của giun đũa?

Câu 3 (2đ):  Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa có thể chui rúc vào được ống mật? Và hậu quả sẽ như thế nào?

Câu 4(3đ): Ngành ruột khoang có vai trò gì trong tự nhiên và trong đời sống con người?

III. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

 

Câu        Nội dung              Điểm

 

 

1(2đ)     – Cơ thể có kích thước hiển vi                                                                    

– Cấu tạo: Chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.  Phần lớn sống dị dưỡng .                                                                                                      

– Di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm

– Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi                                                                

0.5đ

0.5đ

0.5đ

0.5đ

   2(3đ)  Cấu tạo trong của giun đũa: 

– Cơ thể giun đũa hình ống                                                                             

– Thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển                                   

– Có khoang cơ thể chưa chính thức                                                               

– ống tiêu hóa phân hóa bắt đầu từ lỗ miệng và kết thúc ở hậu môn.

– Tuyến sinh dục dài và cuộn khúc như búi chỉ trắng ở xung quanh ruột.     

– Di chuyển hạn chế bằng cách cong duỗi cơ thể thích nghi với chui rúc trong môi trường kí sinh.                                                                                                  3(2đ)     * Giun đũa chui vào được ống mật nhờ đặc điểm:                                

– Đầu rất nhỏ chỉ bằng đầu kim

– Cơ thể thon nhọn hai đầu

Ø Hậu quả: Giun đũa chui vào ống mật, gây tắc ống dẫn mật, viêm túi mật, vàng da do ứ mật, gây đau bụng dữ dội.                                                                                                1.0đ

(3đ)   Đối với tự nhiên:

      + Tạo vẻ đẹp kì thú cho các biển nhiệt đới, có ý nghĩa đối với sinh thái biển và đại dương.                                                  

      + Là vật chỉ thị cho nghiên cứu địa chất.                             

Đối với con người:

 +  Là nguồn thực phẩm có giá trị

      +  Làm đồ trang trí, trang sức

      +  Làm nguyên liệu vôi cho xây dựng.           

Tuy nhiên có một số ruột khoang gây ngứa cho người hoặc tạo ra đảo đá ngầm gây cản trở giao thông.                                                                                   

 

Leave a Comment