Giáo án bài KIỂM TRA 45 PHÚT theo 5 bước hoạt động phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 14: KIỂM TRA 45 PHÚT   1.       Xác định mục tiêu kiểm tra –        Sử dụng để đánh giá quá trình học tập của học sinh …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

14: KIỂM TRA 45 PHÚT

 

1.       Xác định mục tiêu kiểm tra

–        Sử dụng để đánh giá quá trình học tập của học sinh từ đầu năm học đến giữa học kì I cho đối tượng học sinh có nhận thức trung bình là chủ yếu

2.       Xác định hình thức kiểm tra

–        Hình thức kiểm tra tự luận

3.       Xây dựng ma trận đề kiểm tra

–        Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:

Cấp độ Chủ đề    

Biết  

Hiểu  Vận dụng   

Cộng

                             Cấp độ thấp ấp độ cao   

1. Địa lí quần cư             – So sánh được sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị                            

 

1

Số câu                  1                          

 

Số điểm

Tỉ lệ %                  3,0

30%                      3,0

30%

2. Môi trường nhiệt đới gió mùa

 

 

 

Số câu Số điểm

Tỉ lệ %        – Nêu được đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa

 

1

3,0

30%            –        Liên            hệ khí hậu với sản xuất nông nghiệp                     ở Việt Nam. – Biết cách tính mật độ dân số và phân

tích bảng số liệu

1

4,0

40% 

                                                2

7,0

70%

Định hướng phát triển năng lực

–        Năng lực chung: Tự học, giải quyết ấn đề

–        Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê

Tổng số câu 1        1        1        3

Tổng số điểm        3,0     3,0     4,0     10,0

Tỉ lệ %        30%  30%  40%  100%

 

Đề Bài

Câu 1: (3 điểm): So sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị?

Câu 2:( 3 đ): Hãy nêu đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới gió mùa? Khí hậu nhiệt đới gió mùa ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam như thế nào ?

Câu 3: (4 điểm):

(Tính mật độ dân số : làm tròn đến số thập phân thứ nhất sau dấu phẩy).

Tên nước     Diện tích (km2)    Dân số (người)      Mật độ dân số (Người/

km2)

Việt nam     330.991      78.700.000

Trung quốc 9.597.000   1.273.300.000     

In-đô-nê-xi-a         1.919.000   206.100.000        

a.       Tính mật độ dân số năm 2001 của các nước trong bảng dưới đây

b.       Rót ra nhËn xÐt?

Đáp Án

 

Câu 1 ( 3 điểm )

*        Mức đầy đủ: Nêu được các đặc điểm

–        Đặc điểm lối sống: ( 1đ )

+ Quần cư nông thôn : nhà cửa nằm rải rác hay tập trung thành làng xóm, thôn bản.

+ Quần cư đô thị tập trung thành quận, phường, khu phố với nhiều nhà cao tầng có tiện nghi sinh hoạt như điện, nước

 

–        Đặc điểm mật độ: ( 1đ )

+ Quần cư nông thôn: mật độ dân số thấp.

+ Quần cư đô thị : mật độ dân số cao.

–        Đặc điểm hoạt động kinh tế: ( 1đ )

+ Quần cư nông thôn: chủ yếu sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp.

+ Quần cư đô thị : chủ yếu sản xuất công nghiệp và dịch vụ.

Câu 2( 3 điểm )

*        Mức đầy đủ: Nêu được các đặc điểm của: Phân bố, Đặc điểm, Ảnh hưởng

–        Phân bố: (0,5 đ)

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa là khí hậu đặc sắc của đới nóng, phân bố chủ yếu ở Nam Á và ĐNÁ.

–        Đặc điểm: (1đ)

+ Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa

+ Thời tiết diễn biến thất thường.

–        Ảnh hưởng : (1,5 đ)

+ Thuận lợi: thích hợp cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng ( dẫn chứng…)

+ Khó khăn: thời tiết diễn biến thất thường, sâu bệnh hại phát triển.

-> Ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi.

Câu 3( 4 điểm )

*        Mức đầy đủ: tính được mật độ dân số năm 2001 của các nước (2đ) Dân số ( người)

=       Mật độ dân số ( người / km2)

Diện tích ( km2

 

Tên nước     Diện tích (km2)    Dân số (người)      Mật độ dân số (Người/ km2)

Việt Nam Trung Quốc

In-đô-nê-

xi-a    330.991

 

9.597.000

 

1.919.000   78.700.000

 

1.273.300.000

 

206.100.000         237,8

 

132,7

 

107,4

–        Nhận xét : (2đ)

+ Diện tích: Trung Quốc có diện tích lớn nhất, Việt Nam có diện tích nhỏ hơn hai quốc gia trên.

+ Dân số: Trung Quốc có dân số đông nhất và Việt Nam có dân số thấp hơn Trung Quốc và In-đô- nê- xi-a.

+ Mật độ dân số:

+ Việt Nam có mật độ dân số cao nhất, In – ®«- nª – xi- a thÊp nhÊt

+ VN cã s« d©n Ýt nhÊt nh•ng mËt ®é d©n sè l¹i cao nhÊt do ®

1. MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức

– Củng cố lại các kiến thức đã học, đánh giá chất lượng của học sinh qua bài kiểm tra từ tiết 1 đến tiết 12, nội dung gồm thành phần nhân văn của môi trường và môi trường đới nóng.                

1.2 Kỹ năng

– Rèn kỹ năng đọc, suy nghĩ, độc lập làm bài

1.3 Thái độ

– Giáo dục học sinh có ý thức, tự giác trung thực khi làm bài.

2. TRỌNG TÂM

– Đặc điểm quần cư nông thôn và đô thị, đặc điểm môi trường và dân cư đới nóng.

3. CHUẨN BỊ

3.1. Giáo viên: đề kiểm tra có đáp án

3.2. Học sinh: giấy kiểm tra, viết, thước.

4. TIẾN TRÌNH

4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2. Kiểm tra miệng

– Không thực hiện

4.3. Bài mới

MA TRẬN

 

CẤP ĐỘ

 

NỘI DUNG          CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY         TỔNG

CỘNG

          Nhận biết    Thông hiểu Vận dụng    Sáng tạo     

Quần cư. Đô thị hóa.                So sánh quần cư đô thị và quần cư nông thôn.                        

TS câu hỏi

 

ĐỀ

Câu 1: (3 điểm)

So sánh sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?

Câu 2: (3 điểm)

Nêu đặc điểm khí hậu môi trường xích đạo ẩm?

Câu 3: (2 điểm)

Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp? Biện pháp khắc phục những khó khăn này?

Câu 4: (2 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau đây, tính mật độ dân số năm 2012 của các nước trong bảng dưới đây và nêu nhận xét:                                  

Tên nước     Diện tích (triệu km2)      Dân số (triệu người)

Việt Nam    331,0 89,0

Trung Quốc 9577,3        1350,4

In-đô-nê-xi-a         1897,6        241,0

                                                (Theo NXB Thống kê, Hà Nội, 2014)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

Câu hỏi       Hướng dẫn chấm và đáp án      Điểm

Câu 1

(3đ)   Mức đầy đủ: nêu được các ý:

– Quần cư nông thôn:

+ Xuất hiện sớm, làng mạc, thôn xóm thường phân tán nhà cửa xen đồng ruộng

+ Mật độ dân số thấp.

+ Hoạt động kinh tế chủ yếu dựa vào nông – lâm – ngư nghiệp.

– Quần cư đô thị:

+ Phát triển từ các điểm dân cư nông thôn. Nhà cửa tập trung xây thành phố, phường.

+ Mật độ dân số cao.

+ Hoạt động kinh tế chủ yếu công nghiệp – dịch vụ.

Mức không đầy đủ: thiếu hoặc không chính xác mỗi ý trừ 0,5 điểm.

Mức không tính điểm: các ý trả lời khác hoặc không trả lời.    

 

Câu 2

(2đ)   Mức đầy đủ: nêu được các ý:

* Đặc điểm:

– Chủ yếu nằm trong khoảng từ 50B đến 50N.

– Có khí hậu nóng ẩm quanh năm. Chênh lệch nhiệt độ thấp.

– Lượng mưa trung bình năm từ 1500mm đến 2500mm, mưa quanh năm, càng gần Xích đạo mưa càng nhiều.

– Độ ẩm rất cao, trung bình trên 80%.

Mức không đầy đủ: thiếu hoặc không chính xác mỗi ý trừ 0,5 điểm.

Mức không tính điểm: các ý trả lời khác hoặc không trả lời.    

 

Câu 3

(2đ)   Mức đầy đủ:

– Thuận lợi:  đới nóng việc trồng trọt được tiến hành quanh năm, có thể xen canh nhiều loại cây, nếu đủ nước tưới.

– Khó khăn: trong điều kiện khí hậu nóng, mưa nhiều, tập trung theo mùa, đất dễ bị rửa trôi. Vì vậy cần bảo vệ rừng, trồng cây che phủ đất và làm thủy lợi.

– Biện pháp:

+ Làm thủy lợi. Trồng cây che phủ đất.

+ Đảm bảo tính chất thời vụ chặt chẽ. Có biện pháp phòng chống thiên tai (bão, lũ lụt) và phòng trừ dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi.

Mức không đầy đủ: thiếu hoặc không chính xác mỗi ý trừ 0,5 điểm.

Mức không tính điểm: các ý trả lời khác hoặc không trả lời.    

 

 

Câu 4

(3đ)   Mức đầy đủ:

a/ Mật độ dân số:

                                                – Mật độ dân số Việt Nam: 268 người/ km2     

    – Mật độ dân số Trung Quốc: 141 người/ km2          

    – Mật độ dân số In-đô-nê-xi-a: 127 người/ km2     

b/ Nhận xét:

– Việt Nam có diện tích và dân số ít hơn Trung Quốc và In-đô-nê-xi-a nhưng có mật độ dân số cao hơn vì đất hẹp, dân đông.

Mức không đầy đủ:

a)  Tính chính xác.

b)  Nhận xét đầy đủ ý.

Mức không tính điểm:

– Các ý trả lời khác không hợp lí

– Không trả lời     

 

4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố

– Giáo viên thông báo hết giờ, học sinh để viết xuống giáo viên thu bài.

4.5. Hướng dẫn học sinh tự học

*Đối với bài học ở tiết này:

– Về nhà xem lại các bài đã học

*Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

– Chuẩn bị bài 13: Môi trường đới ôn hòa

+ Kể tên các kiểu môi trường ở đới ôn hòa

+ Quan sát bảng số liệu trang 42, nhận xét tính chất khí hậu đới ôn hòa?

+ Quan sát H13.1, phân tích các yếu tố gây biến động thời tiết?

4.6. KẾT QUẢ KIỂM TRA

1.       Thống kê:

 

Lớp   TSHS          0-dưới 2      2-

dưới 5         Cộng dưới TB      5-

dưới 6,5      6,5-

dưới 8         8-

dưới 10       Cộng từ TB trở lên

                   SL     TL     SL     TL     SL     TL     SL     TL     SL     TL     SL     TL     SL     TL

7A2                                                                                                                                        

7A3                                                                                                                                        

                                                                                                                                               

2.       Đánh giá:

Ưu điểm

  

Khuyết điểm

  

6. RÚT KINH NGHIỆM

Nội dung

  

Phương pháp

  

Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học

  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Leave a Comment