Giáo án bài luyện tập 2 môn toán lớp 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file Bài 20: luyện tập (tiết 2) I. Mục tiêu: HS đạt các yêu cầu sau:        1. Kiến thức, kĩ năng: – Củng cố về cách …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

Bài 20: luyện tập (tiết 2)

I. Mục tiêu: HS đạt các yêu cầu sau:

       1. Kiến thức, kĩ năng:

– Củng cố về cách làm tính trừ và Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20.

– Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

2. Năng lực:

– Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

– Năng lực đặc thù: Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán học.

3. Phẩm chất:

– Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học.

 II. CHUẨN BỊ:

1. GV:  2 chiếc mũ ca nô có in 11 – …..;   12 – ……. (BT4)

2. HS: sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1.

   III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

Thời gian       Nội dung, mục tiêu các hoạt động dạy học          Hoạt động của giáo viên     Hoạt động của học sinh

3 phút A.Khởi động.

Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức đã học và tạo tâm thế hào hứng.

            –           Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Truyền điện”

–           GV nhận xét.

Giới thiệu bài: Tiết học ngày hôm nay, cô trò mình cùng tiếp tục thực hành, luyện tập nhé!

–           GV ghi bảng: Bài 20: Luyện tập (tiết 2)

–           Trình chiếu mục tiêu.          –           HS nêu một phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, đố bạn tính nhẩm.

–           Lắng nghe.

–           Mở sgk, nhắc nối tiếp tên bài.

–           Đọc to mục tiêu.

30 phút           B.Thực hành, luyện tập.

Bài 3b:

Mục tiêu: Củng cố về cách làm tính trừ   

–           Gọi HS đọc đề bài.

–           HS làm bài cá nhân, sau đó thảo luận với bạn về cách tính rồi chia sẻ trước lớp.

–           Tổ chức cho hs báo cáo.

–           GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

–           GV hỏi: Để tính 11 – 3 – 1, em đã làm thế nào?

–           GV thống nhất cách trình bày với học sinh:

11 – 3 – 1 = 8 – 1

                 = 7

Hoặc 11 – 3 – 1

      =   8       – 1

      =   7         

–           HS đọc đề bài.

–           HS làm bài, thảo luận với bạn về cách tính.

–           HS chia sẻ trước lớp, các bạn khác hỏi vấn đáp.

–           HS theo dõi, đối chiếu bài làm.

–           Em tính 11 – 3 = 8; 8 – 1 = 7.

–           HS quan sát, ghi nhớ.

            Bài 4:

Mục tiêu : Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.       

–           Cho hs đọc đề bài.

–           Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm.

–           Nhận xét.

–           Gợi ý để học sinh rút ra nhận xét: Trong một phép trừ, nếu giữ nguyên số bị trừ, số trừ tăng (giảm) bao nhiêu đơn vị thì hiệu sẽ giảm (tăng) bấy nhiêu đơn vị.

–           HS đọc to đề bài.

–           HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm nhận nhiệm vụ khác nhau với những số bị trừ khác nhau, các thành viên chọn số trừ rồi nêu hiệu của phép tính.

–           Các nhóm chia sẻ trước lớp.

–           HS quan sát phép trừ, rút ra nhận xét về mối liên hệ giữa số trừ và hiệu.

5 phút C.Vận dụng.

Bài 5

Mục tiêu: HS biết vận dụng bài học vào thực tế.

            –           Tổ chức cho hs phân tích đề toán.

–           Gọi học sinh báo cáo.

–           Nhận xét, tuyên dương học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế tốt.  –           HS đọc đề bài.

–           Phân tích đề theo nhóm đôi: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

–           Làm bài cá nhân vào vở, sau đó chia sẻ với bạn.

–           HS báo cáo bài làm.

2 phút D.Củng cố, dặn dò.

Mục tiêu: HS được chia sẻ về nội dung bài.

            –           Bài học hôm nay em được ôn những kiến thức nào?

–           Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì?

–           Nhận xét tiết học.     –           HS chia sẻ.

–           Lắng nghe.

Leave a Comment