Giáo án bài Luyện tập lập luận văn giải thích theo CV 5512 phát triển năng lực


Giáo án bài Luyện tập lập luận văn giải thích soạn theo cv 5512 phát triển năng lực phương pháp mới nhất của BGD năm 2021-2022

37 Luyện tập lập luận văn giải thích

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích.

2.Năng lực:

a. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.

b. Năng lực chuyên biệt:

- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích.

- Viết được đoạn văn giải thích.

3.Phẩm chất:

- Chăm học, biết vận dụng kiến thức vào bài làm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch dạy học

- Học liệu: Dàn ý, đoạn văn

 2. Chuẩn bị của học sinh:  Chuẩn bị bài, viết đoạn

III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU(5 phút)

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. 

- Phương thức thực hiện:hoạt động nhóm

- Sản phẩm hoạt động: các nhóm tìm được các đề văn thuộc văn nghị luận.

- Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Tiến trình hoạt động:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

- Nhiệm vụ: Nêu cách làm bài văn lập luận giải thích

2. Thực hiện nhiệm vụ:

* Học sinh:

* Giáo viên:  Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh

3. Báo cáo kết quả:phiếu học tập

4. Nhận xét, đánh giá:

 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

GV dẫn vào bài: Trong văn nghị luận thì có 2 kiểu bài đó là bài Chứng minh và bài giải thích. Bài chứng minh thì chúng ta thấy yếu tố quan trọng cần có là dẫn chứng, còn với kiểu bài giải thích thì chủ yếu ta dùng lời văn để phân tích thuyết phục mọi người. Trong giờ học hôm nay thầy trò ta cùng đi luyện tập làm môt số bài văn lập luận giải thích !

 HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP

-Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức vào luyện tập.

-Phương pháp: hoạt động cá nhân

-Sản phẩm hoạt động: HS tìm được các ý của đề văn nghị luận.

- Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Tiến trình hoạt động:

-GV giao nhiệm vụ: hoàn thành vào vở bài tập Ngữ văn, sau đó gọi 2 em trình bày bảng phần vừa làm.

-HS trình bày vào vở

-GV chốt kiến thức…

Hoạt động của thầy và trò            Nội dung

1. Mục tiêu:

 - Củng cố kiến thức đã học tiết trước

- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập

 2. Phương thức thực hiện:

+ HĐ cá nhân, hoạt động nhóm.

-3-  Sản phẩm hoạt động : Kết quả các bài tập đã hoàn thành.

4- Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh tự đánh giá.

+ GV đánh giá bằng chấm điểm theo nhóm và cá nhân

5- Tiến trình hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Em hãy nhắc lại các bư¬ớc làm một bài văn giải thích ?

- Đề trên thuộc kiểu bài nào ?

- Đề bài yêu cầu giải thích vấn đề gì ?

- Làm thế nào để nhận ra yêu cầu đó ? (Căn cứ vào mệnh đề và căn cứ vào  các từ ngữ trong đề).

- Để đạt đư¬ợc yêu cầu giải thích đã nêu, bài làm cần có những ý gì ?

- MB cần nêu những gì ?

Ta có thể sắp xếp các ý của phần TB nh¬ư thế nào?

- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóngcủa câu tục ngữ

 .- Vì sao lại nói đi một ngày đàng học một sàng khôn

- KB cần phải nêu gì ?

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau

- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.

* Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.

* Đánh giá kết quả

 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.

 - GV nhận xét, đánh giá

 

+ Hs viết đoạn văn:

N1,2: Viết đoạn mở bài và giải thích câu TN

N3,4: Viết đoạn bình luận về câu TN và kết bài.

+Hs  thảo luận nhóm thống nhất các đoạn văn hoàn chỉnh.

 

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Đại diện các nhóm trình bày

Nhóm nhận xét.

Gv quan sát chung và nhắc nhở các nhóm thực hiện

Gv sửa chữa, bổ sung     I. Đề bài: Tục ngữ có câu:

Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

Em hãy giải thích nội dung câu tục ngữ trên.

 

1. Tìm hiểu đề, tìm ý

- Thể loại: lập luận giải thích

- Nội dung: Giải thích câu tục ngữ

Gần mực … sáng

2.Lập dàn ý

a.Mở bài

- Dẫn dắt

- Nêu câu tục ngữ

b.Thân bài:

1. Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ.

a. Nghĩa đen

b. Nghĩa bóng

2. Tại sao Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

- trẻ em chưa có khi chưa nhận ra đúng sai tốt xấu hoặc có nhận ra nhưng không đủ bản lĩnh để tránh xa cái xấu...>dễ bị hoàn cảnh chi phối

- D/C:gia đình hòa thuận, cha mẹ là tấm gương sáng về học tập, về đạo đức thì gia đình đó sẽ có những đứa con ngoan. ..

Ngược lại, trong gia đình, nếu cha mẹ chỉ biết lo làm ăn không quan tâm đến con cái, vợ chồng luôn luôn bất hòa thì chắc chắn những đứa trẻ lớn lên trong môi trường đó sẽ nhanh chóng trở thành đứa con hư. Ngoài xã hội, khi tiếp xúc gần gũi với môi trường không tốt đẹp, con người dễ dàng tập nhiễm những thói hư tật xấu và dần dần đánh mất bản chất lương thiện của mình. Cụ thể ở môi trường học tập, quanh ta có biết bao nhiêu bạn xấu thường xuyên trốn học, quậy phá, học yếu làm phiền lòng thầy cô. Nếu ta cứ lân la gắn bó với những bạn ấu ấy thì sớm muộn gì ta cũng bị ảnh hưởng lây.

c. Kết bài:

- Khẳng định sự đúng đắn của câu tục ngữ

- Bài học cần chọn bạn mà chơi.

3. Viết bài

1.Mở bài:

2.Thân bài

3 Kết bài

Câu tục ngữ là lời khuyên sâu sắc là bài học bổ ích cho chúng em những học sinh đang ở lứa tuổi dần hình thành nhân cách . Nó giúp em xác lập được một thế đứng vững chắc trước những tiêu cực ngoài xã hội

2. Luyện tập: HS trình bày trước lớp

HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG

1- Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm bt

-2. Phương thức thực hiện:

+ HĐ cá nhân

3-  Sản phẩm hoạt động : nội dung HS trình bày, vở của mình

4- Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh tự đánh giá.

+ GV đánh giá

5- Tiến trình hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ

Hs viết thành bài hoàn chỉnh

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau

- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.

* Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.

* Đánh giá kết quả

 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.

 - GV nhận xét, đánh giá

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

1- Mục tiêu: HS mở rộng kiến thức đã học

- 2. Phương thức thực hiện:

+ HĐ cá nhân, hđ chung cả lớp.

-3-  Sản phẩm hoạt động : - Phiếu học tập cá nhân

4- Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh tự đánh giá.

+ GV đánh giá

5- Tiến trình hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:

? Viết  đề trên thành bài văn hoàn thiện?

- Học sinh tiếp nhận: về nhà làm bài ra vở

- HS thực hiện nhiệm vụ hđ cá nhân

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: về nhà làm bài ra vở

- Giáo viên: kiểm tra

- Dự kiến sản phẩm: bài làm của hs.

* Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.

* Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Rút kinh nghiệm

Xem nhiều