Giáo án bài mỗi người một việc tiếng việt trải nghiệm lớp 2 sách cánh diều

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file Mỗi người một việc (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt – Năng lực đặc thù: Rèn cho HS …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

Mỗi người một việc

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt

– Năng lực đặc thù: Rèn cho HS có kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để hoàn thành nội dung Luyện tập qua kĩ thuật Khăn trải bàn.

– Năng lực riêng:

+ Năng lực ngôn ngữ:

▪              Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ phát âm sai và viết sai… Ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, câu thơ. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút.

▪              Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về vật, con vật, loài cây; ích lợi của vật, con vật, loài cây trong bài thơ. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.

▪              Nhận biết các từ ngữ chỉ người, vât, con vật, thời gian.

▪              Nhận biết các từ ngữ trả lời CH Ai?, Con gì?, Cái gì?.

+ Năng lực văn học:

▪              Nhận diện được bài thơ.

▪              Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.

3. Phẩm chất

– Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

– Giáo án.

– Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

– SGK.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

– PPDH chính: tổ chức HĐ.

– Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV     HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. KIỂM TRA BÀI CŨ

Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức đã học.

Cách tiến hành:

– GV kiểm tra 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn của bài Làm việc thật là vui, đặt CH về nội dung đoạn đọc.

B. DẠY BÀI MỚI

1. GV giới thiệu

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

Cách tiến hành:

– GV giới thiệu: Tiếp tục BT đọc tiết trước, bài thơ Mỗi người một việc giúp các em thấy mọi người, mọi đồ vật, con vật xung quanh chúng ta đều làm việc. Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. Bài học hôm nay còn giúp các em làm quen với kĩ năng hợp tác làm việc cùng bạn bè theo một kĩ thuật mới có tên là Khăn trải bàn.

2. HĐ 1: Đọc thành tiếng

Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản.

Cách tiến hành:

– GV đọc mẫu bài Mỗi người một việc: giọng đọc vui, nhịp nhàng.

– GV tổ chức cho HS luyện đọc:

+ GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc 2 câu lục bát đầu, sau đó lần lượt từng bạn bên cạnh đọc tiếp các câu lục bát tiếp theo cho đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. VD: Mỗi người một việc/ vui sao/ Bé ngoan/ làm được việc nào,/ bé ơi?.

+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Đọc nối tiếp và đoạn toàn bộ bài cho nhau nghe.

+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm, mời một số HS đọc cả bài trước lớp. GV và cả lớp bình chọn.

+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài với giọng vừa phải, không đọc quá to.

+ GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.

3. HĐ 2: Đọc hiểu

Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản.

Cách tiến hành:

– GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH trong SGK.

– GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi trong SGK.

– GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: một bạn nhóm này hỏi, một bạn nhóm kia trả lời, sau đó đổi ngược lại.

– GV và cả lớp chốt đáp án:

+ Câu 1: Bài thơ nói đến những đồ vật, con vật và loài cây nào?

Trả lời: Bài thơ nói đến:

Các vật: cái chổi, cây kim, sợi chỉ, quyển vở, đồng hồ, cái rá, hòn than, cánh cửa;

Con vật: con gà;

Loài cây: ngọn mướp.

+ Câu 2: Hãy nói về ích lợi của một đồ vật (hoặc con vật, loài cây) trong bài thơ.

Trả lời: VD: Ích lợi của cái chổi là quét nhà, ích lợi của quyển vở là ghi chép, ích lợi của con gà là báo thức, v.v….

+ Câu 3: Tìm câu hỏi rong bài thơ và trả lời câu hỏi đó.

Trả lời: Bài thơ có 1 CH: Mỗi người một việc vui sao/ Bé ngoan làm được việc nào, bé ơi?. GV gợi ý cho mỗi HS đóng vai bé ngoan, tự trả lời CH. VD: Em có thể quét nhà, giúp bà xâu kim, giúp mẹ nấu cơm,…/ Em chăm sóc đàn gà, vịt, đi chăn trâu,…/ Em chăm chỉ học hành, được thầy cô khen, cha mẹ rất vui lòng,…

4. HĐ 3: Luyện tập

Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản.

Cách tiến hành:

– GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT 1, 2.

– GV giải thích:

+ Với BT 1, các em hãy xếp mỗi từ ngữ đã cho vào nhóm thích hợp (từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian). GV chỉ từng từ ngữ trong khung cho cả lớp đọc.

+ BT 2 dạy các em tìm từ ngữ trả lời cho các CH Ai?, Con gì?, Cái gì?.

– GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm 4 HS), giao nhiệm vụ cho các nhóm: Trao đổi, hoàn thành 2 BT theo kĩ thuật Khăn trải bàn. GV hướng dẫn HS thực hiện: GV gắn lên bảng lớp sơ đồ Khăn trải bàn, chỉ sơ đồ (4 góc, ứng với 4 HS), giải thích:

+ 4 vị trí ở góc khăn là nơi ghi ý kiến mỗi cá nhân.

+ Vị trí giữa khăn ghi ý kiến thống nhất của cả nhóm.

– GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 để làm khăn, phát cho mỗi HS 1 trang giấy nhỏ (1 góc khăn).

– GV yêu cầu mỗi HS làm nhanh cả 2 BT trên giấy, rồi gắn đáp án vào 1 góc khăn, sau đó cả nhóm trao đổi, thống nhất đáp án, viết vào giữa khăn (tờ giấy A3) bằng bút dạ.

– GV gọi các nhóm gắn Khăn trải bàn của nhóm mình lên bảng lớp, mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả (to, rõ).

– GV chốt đáp án, khen ngợi những nhóm làm đúng, nhanh:

+ BT 1:

▪              Người: bà, bé

▪              Vật: chổi, kim, chỉ, vở, mướp, lá, than, gạo, cửa

▪              Con vật: gà

▪              Thời gian: ngày, (buổi) sáng

+ BT 2:

Bé trả lời cho CH Ai?

Gà trả lời cho CH Con gì?

Chổi trả lời cho CH Cái gì?

Kim trả lời cho CH Cái gì?

Gạo trả lời cho CH Cái gì?

5. Củng cố, dặn dò

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau.

Cách tiến hành:

– GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.

– GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài mới.               

Leave a Comment