Giáo án bài Môi trường đới lạnh theo 5 bước hoạt động phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 23 Môi trường đới lạnh I.       MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.       Kiến thức Học sinh nắm : –        Hiểu được các đặc điểm cơ bản của …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

23 Môi trường đới lạnh

I.       MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.       Kiến thức

Học sinh nắm :

–        Hiểu được các đặc điểm cơ bản của đới lạnh ( lạnh lẽo, có ngày và đêm dài 24 giờ kéo tận đến 6 tháng, lượng mưa rất ít, chủ yếu là tuyết ).

–        Biết được cách thích nghi của động vật , thực vật để tồn tại và phát triển trong môi trường đới lạnh

2.       Kĩ năng

–        Rèn kĩ năng đọc và phân tích lược đồ, ảnh địa lý.

–        Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của đới lạnh.

3.       Phẩm chất.

–        Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.

4.       Định hướng phát triển năng lực

–        Năng lực chung : năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.

–        Năng lực riêng :sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.

II.      CHUẨN BỊ

*        Thầy:

+ Lược đồ H 21.1; 21.2; 21.3 phóng to.

+ Bản đồ 2 miền cực.

*        Trò

–        Soạn bài:

III.     CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1.       Ổn định tổ chức

2.       Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Em hãy cho biết các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại trong các hoang mạc ngày nay ?

Câu 2: Hãy nêu một số biện pháp đang được sử dụng để khai thác hoang mạc và hạn chế quá trình mở rộng hoang mạc trên thế giới ?

3.       Bài mới

Hoạt động của GV         Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

ở các tiết trước các em đã đựơc học về môi trường hoang mạc. Vậy ở hoang mạc con người đã tiến hành các hoạt động kinh tế nào? Chúng ta hãy vào bài học hôm nay?

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu: – Hiểu được các đặc điểm cơ bản của đới lạnh ( lạnh lẽo, có ngày và đêm dài 24 giờ kéo tận đến 6 tháng, lượng mưa rất ít, chủ yếu là tuyết ).

– Biết được cách thích nghi của động vật , thực vật để tồn tại và phát triển trong môi trường đới lạnh

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

Hoạt động của thầy         Hoạt động của trò nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu hoạt động kinh tế

? Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, cho biết hoạt động kinh tế ở đới hoang mạc bao gồm những hình thức nào?

Gv chia lớp thành 2 nhóm thảo luận điền vào phiếu học tập:

? Quan sát H20.1 & 20.2, mô tả và hãy nêu các hoạt động kinh tế thể hiện ở các ảnh?

GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ "ốc đảo"/Sgk/188

? Tại sao người ta chỉ trồng trọt ở các ốc đảo?

? Tại sao lại sử dụng đoàn lạc đà để chở hàng hoá mà không dùng các phương tiện hiện đại ?

Gv: nói qua về loài lạc đà: là gia súc được ưa chuộng trong hoang mạc châu á, châu Phi. Có thể nhịn khát trong 9 ngày liền với chiếc bướu to, chuyên chở hàng hoá đi với tốc độ 40 km/ngày…

? Đọc phần đầu của sách giáo khoa hãy cho biết ngoài các hoạt động kinh tế trên hoang mạc còn có hoạt động kinh tế cổ truyền nào nữa?

? Tại sao ở đây lại chăn nuôi du mục?

? Quan sát H20.3 & 20.4 đọc Sgk, hãy mô tả lại nội dung các ảnh?  Hs phát biểu: 2 hình thức

–        Hoạt động kinh tế cổ truyền

–        Hoạt động kinh tế hiện đại

Hs tập hợp thành 2 nhóm thảo luận:

–        Nhóm         1:       Hoạt  động kinh tế cổ truyền

–        Hs quan sát và trả lời

–        Trồng trọt trong ốc đảo và vận chuyển, buôn bán hàng hoá qua hoang mạc HS đọc

–        Vì ở ốc đảo mới có nước, việc xây dựng đường xe lửa và đường giao thông rất khó khăn-          Vì ở đây nguồn thức ăn và nước uống khan hiếm nên phải di chuyển đàn gia súc đi khắp nơi để tìm thức ăn, nước uống.

– Nhóm 2: Hoạt động kinh tế hiện đại

Hs mô tả:

+ H20.3: là cảnh trồng trọt ở những nơi có dàn nước      1. Hoạt động kinh tế

Gv: Để có được nước tưới như vậy, phải khoan đến các vỉa nước ngầm rất sâu nên rất tốn kém.

Gv: Các nguồn lợi dầu mỏ, khí đốt..đã giúp cho con người có đủ khả năng trả chi phí đắt cho việc khoan sâu. Những con người làm việc ở đây cũng rất vất vả: suốt ngày họ phải tắm trong bùn (cả ngày và đêm) cho đến khi các mỏ dầu được đưa vào khai thác. Cứ làm việc 3 tuần họ lại được nghỉ một tuần về thủ đô chơi hoặc mua sắm.

? Từ việc mô tả H20.3 &

20.4 đọc Sgk, hãy nêu các hoạt động kinh tế hiện đại ở hoang mạc?

? Để tiến hành cải tạo hoang mạc và khai thác dầu cần có điều kiện gì ?

? Phân tích vai trò của kĩ thuật khoan sâu trong việc làm biến đổi bộ mặt của hoang mạc ?

Gv nêu: Việc cải tạo hoang mạc bằng các giếng khoan sâu trên bán đảo ả-Rập, ở Tây nam Hoa Kì, Bắc Phi…

? Ngoài hai hoạt động kinh tế hiện đại kể trên, ở đây còn phát triển ngành kinh tế mới nào?          tưới tự động xoay tròn của Li-bi. Cây cối chỉ mọc ở những nơi có nước tưới, hình thành nên những vòng tròn xanh, bên ngoài vòng tròn là hoang mạc.

+ H 20.4: là các dàn khoan dầu với các cột khói của khí đồng hành đang bốc cháy. Các giếng dầu này thường nằm rất sâu.-    Cải tạo hoang mạc thành đồng ruộng và khai thác dầu mỏ.

–        Cần phải khoan sâu để tìm nước ngầm và dầu mỏ

Hs phân tích: Với kĩ thuật khoan sâu người ta có thể khoan đến các túi ngầm hay các túi dầu nằm sâu bên dưới các hoang mạc

–        Phát triển ngành du lịch

(đây là một nghành mới nhưng đem lại lợi nhuận cao: với 70 đôla cho một hướng     dẫn    viên/ngày…

hiện nay có các cuộc thi chạy thường niên…)       

? Theo em, nơi nào ở Việt Nam có tính chất bán hoang mạc? Con người ở đó đã tiến hành các hoạt động kinh tế nào?

– GV chốt rồi chuyển      Hs nêu: Ninh Thuận-Bình Thuận

–        Nông nghiệp: Trồng trọt cây xương rồng,  thanh long

–        Cn-Dv: Phát triển du lịch        

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu hoang mạc đang ngày càng mở rộng.

Gv yêu cầu Hs đọc thuật ngữ “hoang mạc hoá”/Sgk/187

? Đọc phần đầu SGK hãy cho biết tình hình hoang mạc hoá trên thế giới diễn ra ntn?

Gv cho Hs đọc thêm tình hình hoang mạc hoá trên thế giới/70/Tài liệu tham khảo

? Quan sát ảnh H20.5, nêu nội dung của ảnh?

Gv: ảnh cho thấy các khu dân cư đông như vậy mà cây xanh ít, chỉ riêng việc giải quyết thức ăn cho chăn nuôi và củi đun nấu đã thúc đẩy người dân chặt hạ cây xanh. ảnh cũng cho thấy cát đã lấn dần vào vài khu dân cư.

? Nêu các nguyên nhân cơ bản dẫn tới tốc độ hoang mạc hoá trên ?

? Quan sát H20.6 hãy cho biết nội dung của ảnh? Hs đọc thuật ngữ Hs nêu

Hs đọc

Hs quan sát, phát biểu: ảnh chụp các dân cư ven Xa-ha-ra.

s quan sát, phát biểu: khu rừng lá kim ở phía xa, rừng lá rộng chen lẫn những đồng cỏ đang chăn thả ngựa ở cận cảnh Hs nêu Biện pháp (chơi trò tiếp sức)         2. Hoang mạc đang

 ngày cành mở rộng

–        Tình hình: Hoang mạc trên thế giới  đang ngày càng mở rộng (10 triệu ha)

–        Nguyên nhân:

+ Do cát lấn (bão cát)

+ Biến đổi khí hậu

+ Do con người.

? Từ hình 20.3 và H20.6, cho biết: Để khắc phục hoặc làm hạn chế tốc độ hoang mạc hoá trên chúng ta có các biện pháp nào? (Gv cho Hs chơi trò tiếp sức tìm các biện pháp)

? Nêu tình hình “hoang mạc hoá” ở nước ta? Nguyên nhân và biện pháp khắc phục ?   

Hs nêu: nạn cát bay, cát nhảy   – Biện pháp:

+ Trồng và bảo vệ rừng (nhất là rừng phòng hộ)

+ Cải tạo hoang mạc

+ Khai thác nước ngầm = giếng khoan sâu hay bằng kênh

đào.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

 

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

Câu 1: Đới lạnh nằm trong khoảng vị trí nào?

a. Chí tuyến B – Vòng cực B   b. Chí tuyến N – Vòng cực N.

c. Vòng cực Băc – Cực Bắc      d. Vòng cực Nam – cực Nam. Câu 2: Đặc điểm nổi bật của khí hậu đới lạnh là:

a. Ôn hòa    b. Thất thường      c. Khắc nghiệt       d. Theo mùa. Câu 3: Động vật tồn tại ở đới lạnh có những đặc điểm thích nghi.

a. Lông dày b. Mỡ dày   c. Lông không thấm nước        d. Tất cả.

Câu 4: Loài vật nào sau đây không sống ở đới lạnh?

a. Chó sói    b. Tuần lộc  c. Hải cẩu    d. Chim cánh cụt. Câu 5: Tộc người nào thường sống trong các ngôi nhà băng?

a. Người La- Pông b. Người I-Núc     c. Cả hai      d. Không có ai.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

– Tìm hiểu thêm về các hoạt động kinh tế của hoang mạc trên các tài liệu và phương

tiện thông tin đại chúng

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

–        Nắm được nội dung bài học

–        Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ

–        Bài cũ: + Học thuộc bài, nắm chắc kiến thức có liên quan.

–        Bài mới: Bài 22: “Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh ”

MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH

MỤC TIÊU CHUNG

1. Kiến thức:

– Học sinh biết:

+  Những đặc điểm cơ bản của đới lạnh, biết được cách thích nghi của động vật và thực vật để tồn tại và phát triển.

+ Các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại ở đới lạnh, cũng như các khó khăn trong hoạt động kinh tế.

– Học sinh hiểu và giải thích được các hiện tượng xảy ra ở đới lạnh

2. Kĩ năng:

– Rèn  các kĩ năng đọc, phân tích lược đồ nhiệt độ và lượng mưa , ảnh địa lí.

– Vẽ sơ đồ các mối quan hệ.

3. Thái độ:

– Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường.

Bài 21 – Tiết 22                                          

Tuần 11

Ngày dạy: 29 / 10/ 2019

1. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

– HS biết:

+ Đặc điểm cơ bản của môi trường đới lạnh (lạnh, khắc nghiệt, lượng mưa rất ít chủ yếu là tuyết. Có ngày và đêm dài 24 giờ hoặc 6 tháng).

+ Cách thích nghi của sinh vật ở đới lạnh để tồn tại và phát triển, đặc biệt là động vật dưới nước.

– HS hiểu và giải thích được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên ở môi trường đới lạnh.

2. Kĩ năng:

– Rèn  kĩ năng đọc, phân tích bản đồ và ảnh địa lí, đọc biểu đồ khí hậu đới lạnh.

3. Thái độ:

– Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, ý thức phòng chống thiên tai.

II. TRỌNG TÂM

– Đặc điểm môi trường đới lạnh.

III. CHUẨN BỊ

– Giáo viên:  bản đồ các kiểu môi trường địa lí.

– Học sinh: Trả lời câu hỏi chuẩn bị

IV. TIẾN TRÌNH

1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm diện HS

2. Kiểm tra miệng: Slide 2

Câu 1: Trình bày các hoạt động kinh tế ở hoang mạc? (7 điểm)

– Hoạt động kinh tế cổ truyền: chăn nuôi du mục và trồng trọt trong ốc đảo. Chăn nuôi du mục có vai trò quan trọng trong đời sống, kinh tế của con người ở hoang mạc.

– Hoạt động kinh tế hiện đại: đưa nước vào bằng kênh đào, giếng khoan sâu để trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng đô thị và khai thác tài nguyên thiên nhiên (dầu mỏ, khí đốt, quặng quý hiếm).

Câu 2: Nêu 1 số vấn đề cần quan tâm ở đới lạnh? (3 điểm)

– Do Trái Đất ngày càng nóng lên, tan băng ở 2 cực

– Mực nước biển dâng, nguy cơ tuyệt chủng 1 số loài động vật ở đới lạnh

3. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh  Nội dung bài học

Hoạt động 1: giới thiệu bài  (Slide 3)

Đới lạnh là sứ sở của băng tuyết, khí hậu rất khắc nghiệt. Cho đến nay, còn nhiều điều chúng ta chưa biết về môi trường đới lạnh.

Hoạt động 2: cá nhân, nhóm  (Slide 4 – 14)

*Đặc điểm của môi trường

HS quan sát H21.1 và 21.2

GV giới thiệu 2 điểm cần lưu ý ở 2 lược đồ trên:

– Đường vòng cực (66030’) được thể hiện vòng trong nét đứt đen.

– Đường ranh giới đới lạnh là đường đẳng nhiệt: 00C tháng 7 ở bán cầu Bắc, tháng 1 nửa cầu Nam.

– Tìm ranh giới môi trường đới lạnh ?

? Qua hình 21.1, 21.2, cho biết sự khác nhau giữa môi trường đới lạnh bán cầu Bắc và Nam ?

HS quan sát H21.3

– Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để rút ra đặc điểm khí hậu đới lạnh?

Thảo luận nhóm: 4 nhóm – 4 phút

( Kĩ thuật khăn trải bàn)

Nhóm 1,2: Phân tích nhiệt độ?

– Nhiệt độ tháng cao nhất? (tháng 7 <100C)

– Nhiệt độ tháng thấp nhất? (tháng 2 <-300C)

– Số tháng có nhiệt độ >00C? (3,5 tháng, từ 6 – 9)

– Số tháng nhiệt độ <00C? (8,5 tháng, từ 9 – 5)

– Biên độ nhiệt trong năm? (400C)

Nhóm 3,4: Phân tích lượng mưa?

– Lượng mưa trung bình năm? (133 mm)

-Tháng mưa nhiều là tháng nào? Lượng mưa bao nhiêu? (tháng 7, 8 với lượng mưa < 20 mm/tháng).

– Tháng mưa ít? (các tháng còn lại, dưới dạng tuyết rơi).

 Vậy lượng mưa đới lạnh có đặc điểm như thế nào?

HS: Gió ở đới lạnh rất mạnh, luôn có bão tuyết vào mùa đông.

– Vì sao đới lạnh có khí hậu lạnh, khắc nghiệt?

HS: ở vĩ độ cao

HS quan sát các hình 21.4, 21.5

Tích hợp liên hệ môn Văn

Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “băng sơn” và “băng trôi”

– So sánh sự khác nhau giữa núi băng và băng trôi ?

HS: kích thước khác nhau.

+ Ở Bắc cực, mặt biển đóng 1 lớp băng dày 10m. Vào mùa hè do nhiệt độ cao nên biển băng vỡ ra và trôi đi, băng trôi xuất hiện

 + Ở châu Nam Cực và đảo Grơnlen, băng tuyết đóng thành khối (khiên) dày hơn 1500m. Đến mùa hạ, rìa của các khối băng này trượt xuống biển, vỡ ra thành núi băng khổng lồ. Nhiều núi băng trôi theo các dòng biển hàng năm trời vẫn chưa tan hết.

       đó là quang cảnh mà ta thường gặp trên các vùng biển đới lạnh vào mùa hạ.

GV liên hệ nghệ thuật nguyên lí tảng băng trôi của tác giả Hemingway trong tác phẩm Ông già và biển cả

Tích hợp GDMT

– Hiện nay, vấn đề đang được quan tâm đến môi trường đới lạnh là gì?

– Có tác động như thế nào đối với cuộc sống con người?

HS: mực nước biển dâng cao, gây lũ lụt ở nhiều khu vực…

Hoạt động 3: cá nhân   (Slide 15 – 19)

*Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường

HS quan sát hình 21.6 ; 21.7

Tích hợp môn Sinh

– Đài nguyên là gì?

HS: còn gọi là đồng rêu, cảnh quan ở vùng gần cực, chủ yếu là rêu, địa y, cây bụi

– Mô tả cảnh 2 đài nguyên vào mùa hè ở Bắc Âu và Bắc Mĩ?

– Hình 21.6: Thực vật có rêu, địa y; ven hồ cây thấp mọc; mặt đất chưa tan hết băng.

– Hình 21.7: Thực vật thưa thớt, nghèo hơn Bắc Âu; băng chưa tan, không có cây thấp, cây bụi chỉ có địa y.

 Vậy: Đài nguyên Bắc Mĩ lạnh hơn Bắc Âu.

– Vì sao thực vật chỉ phát triển vào mùa hè?

HS: nhiệt độ cao hơn <100C, băng tan, lộ đất, cây cối mọc lên.

– Thực vật đài nguyên có đặc điểm gì? Cây đặc trưng là gì?

HS: cây thấp lùn chống được bảo tuyết, giữa nhiệt độ.

– Quan sát hình 21.8 ; 21.9 ; 21.10, hãy kể tên con vật sống ở đới lạnh?

HS : Tuần lộc ăn cây cỏ, rêu và địa y.

        Chim cánh cụt và hải cẩu sống bằng tôm cá dưới biển.

Ngoài ra còn có cá voi, gấu, cáo,…

– Nét khác biệt của động – thực vật ở đới lạnh so với các đới khí hậu khác là gì?

– Đông vật thích nghi với đới lạnh như thế nào?

HS :+ Chủ động: có lớp mỡ dày, lông dày, lông không thấm nước….

        + Bị động: sống tập trung theo đàn, ngủ đông, di cư tránh rét….

– Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất?

HS : – Mưa ít, lạnh lẽo

        – Động thực vật nghèo nàn, dân cư thưa thớt

– Hoang mạc lạnh, hoang mạc nóng giống và khác nhau như thế nào?

*Giống nhau :

– Khí hậu khắc nghiệt (quá nóng, quá lạnh)

– Dân cư thưa thớt,động thực vật nghèo nàn

*Khác nhau :

– Khí hậu lạnh, nhiệt độ thấp

– Khí hậu nóng, nhiệt độ quá cao      

1. Đặc điểm của môi trường

a. Vị trí

– Ranh giới: đới lạnh nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực.

– Ở cực Bắc là đại dương, cực Nam là lục địa.

b. Đặc điểm

– Khí hậu lạnh lẽo,  khắc nghiệt:

+ Mùa đông dài, nhiệt độ luôn dưới -100C

+ Mùa hạ ngắn, nhiệt độ không quá 100C

+ Biên độ nhiệt trong năm và ngày đêm rất lớn.

 + Mưa rất ít, chủ yếu dưới dạng tuyết rơi.

2. Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường:

– Thực vật chỉ phát triển được vào mùa hạ ngắn ngủi, chủ yếu là rêu và địa y …và một số loại cây thấp lùn

– Động vật phong phú hơn thực vật nhờ nguồn thức ăn dưới biển dồi dào.

– Động vật thích nghi với khí hậu lạnh nhờ có lớp mỡ dày, bộ lông dày hoặc bộ lông không thấm nước.

– Một số động vật di cư để tránh mùa đông lạnh, hoặc ngủ đông…

 

4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố (Slide 20 – 22)

Câu 1:  Tính chất khắc nghiệt của khí hậu ở đới lạnh được thể hiện như thế nào?

+ Mùa đông dài, nhiệt độ luôn dưới -100C

+ Mùa hạ ngắn, nhiệt độ không quá 100C

+ Biên độ nhiệt trong năm và ngày đêm rất lớn.

+ Mưa rất ít, chủ yếu dưới dạng tuyết rơi

Câu 2: Xác định vị trí môi trường đới lạnh trên bản đồ?

– HS xác định

4.5. Hướng dẫn học sinh tự học   (Slide 23)

* Đối với bài học ở tiết học này:

– Học bài , nắm vững đặc điểm môi trường

– Trả lời câu hỏi trong SGK

– Làm bài tập bản đồ      

*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

– Chuẩn bị bài 22: “Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh”

? Ở đới lạnh phương Bắc có các dân tộc nào sinh sống? Địa bàn cư trú? Nghề nghiệp  chính?

? Đới lạnh có những nguồn tài nguyên nào? Điều kiện khai thác ra sao?

? Tại sao cho đến nay nhiều tài nguyên của đới lạnh vẫn chưa được khai thác?

5. RÚT KINH NGHIỆM

Nội dung

Phương pháp

Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học

 

                                                                                                  

 

 

                                                                                                    

 

 

 

 

 

 

 

Leave a Comment