Giáo án bài Môi trường hoang mạc theo 5 bước hoạt động phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 21 Môi trường hoang mạc   I.       MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.       Kiến thức Học sinh nắm : –        Hiểu được đặc điểm cơ bản của …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

21 Môi trường hoang mạc

 

I.       MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.       Kiến thức

Học sinh nắm :

–        Hiểu được đặc điểm cơ bản của hoang mạc ( khí hậu cực kì khô hạn và khắc nghiệt

) và phân biệt được sự khác nhau giữa hoang mạc nóng và hoang mạc lạnh.

–        Biết được cách thích nghi của động vật và thực vật với môi trường hoang mạc.

2.       Kĩ năng

–        Biết cách rèn luyện các kĩ năng đọc và so sánh 2 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.

–        Đọc và phân tích ảnh địa lý và lược đồ địa lý.

3.       Phẩm chất.

–        Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.

4.       Định hướng phát triển năng lực

–        Năng lực chung : năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.

–        Năng lực riêng :sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.

II.      CHUẨN BỊ

*        Thầy:

+ Bản đồ khí hậu hoang mạc hay bản đồ cảnh quan thế giới.

+ Lược đồ phân bố hoang mạc trên thế giới ( 19.1; 19.2; 19.3 ).

+ Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của hoang mạc Sahara và Gobi ở châu Á

*        Trò

–        Soạn bài:

III.     CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1.       Ổn định tổ chức

2.       Kiểm tra bài cũ

– Kiểm tra bài tập thực hành.

3.       Bài mới

Hoạt động của GV         Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

1. Giới thiệu bài: ở các tiết trước các em đã đựơc học về các môi trường khí hậu, có 1 môi trường khí hậu được coi là khắc nghiệt nhất đó là môi trường hoang mạc. Vậy

môi trường này có đặc điểm ntn? Chúng ta hãy vào bài học hôm nay.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu: – Hiểu được đặc điểm cơ bản của hoang mạc ( khí hậu cực kì khô hạn và

 

khắc nghiệt ) và phân biệt được sự khác nhau giữa hoang mạc nóng và hoang mạc lạnh.

– Biết được cách thích nghi của động vật và thực vật với môi trường hoang mạc.

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

 

Hoạt động của thầy         Hoạt động của trò nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của môi trường

– GV treo lược đồ các môi trường địa lí và yêu cầu HS quan sát.

? Chỉ và nêu vị trí của môi trường hoang mạc trên lược đồ?

? Em có nhận xét gì về diện tích của các hoang mạc?

? Dựa vào lược đồ H19.1 chỉ ra các N.tố ảnh hưởng tới sự phát triển khí hậu các hoang mạc ?

GV giải thích: Dòng biển lạnh ven bờ, ngăn hơi nước  từ biển vào.

Gv kết luận: những nơi có KH hoang mạc:

+ Dòng biển lạnh

+ Nằm hai bên đường chí tuyến

+ Xa biển

– GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm. Mỗi nhóm phân tích 1 biểu đồ khí hậu để rút ra đặc điểm khí hậu của môi trường hoang mạc đới nóng và ôn đới theo phiếu học tập: – HS quan sát

 

 

2 Hs chỉ và nêu vị trí

 

 

 

Hs nhận xét:

–        Vị trí gần hay xa biển = ảnh hưởng của biển.

–        Dọc theo 1 đường chí tuyến có dải khí áp cao nên hơi nước khó ngưng tụ thành mây.

–        HS hoạt động theo nhóm, thảo luận, đại diện nêu ý kiến          1 . Đặc điểm của môi

 trường

 

–        Vị trí:

+ Nằm ở dọc 2  chí tuyến và trung tâm lục địa á- Âu

–        Chiếm diện tích lớn

 

Các yếu tố   Hoang mạc đới nóng (19oB)    Hoang mạc đới ôn hoà (43oB)

          Mùa   đông (T1)    Mùa hè (T7)         Biên độ to năm     T1     T7     Biên độ      

to       18oC 40oC 24oC -24oC         20oC 44oC

Lượng

mưa   Không mưa Rất ít 21mm                   Rất nhỏ       125mm                

 

Đặc điểm khác nhau của KH    –        Biên độ to năm cao

–        Mùa đông ấm, mùa hè rất nóng

–        Lượng mưa rất ít   –        Biên độ to năm rất cao

–        Mùa hè không nóng, mùa đông rất lạnh.

–        Mưa ít, ổn định

Gv lưu ý đường đỏ ở vạch 00C

Gv bổ sung: Cả nhiệt độ ngày cũng lớn, giữa trưa nhiệt độ có thể lên đến 400C nhưng ban đêm hạ xuống 00C.

? Qua đặc điểm khí hậu của 2 biểu đồ trên, hãy chỉ ra đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc?

 

 

? Quan sát các tranh ảnh hình 19.4, 19.5 kết hợp với hiểu biết, hãy mô tả cảnh quan hoang mạc?

GV bổ sung:

–        Đh, Kh, sông ngòi

–        Đ- tv

–        Dân cư

–        Các ốc đảo 

Hs quan sát tranh mô tả

+ H 19.4: Hoang mạc (Xa-ha

–ra)-Châu Phi: nhìn như một biển cát với những đụn cát động. Một số nơi là ốc đảo với các cây chà là có dáng cao như cầy dừa

+ H19.5: Hoang mạc (A-ri- dô-na)-Bắc Mĩ: vùng đất sỏi đá với các dây bụi gai và các cây xương rồng nến khổng lồ cao đến 5 m, mọc rải rác

Hs giải thích         

–        Khí hậu: khắc nghiệt, biên độ nhiệt trong năm khá lớn, trong ngày còn lớn hơn. Lượng mưa rất ít mưa theo mùa

–        Cảnh quan: bề mặt chủ yếu là cát sỏi đá. Sinh vật nghèo nàn, thưa thớt, hiếm

? Tại sao ở hoang mạc cảnh quan lại có đặc điểm như vậy

?

? Thế nào là hoang mạc? Hoang mạc có những đặc điểm gì?

? Em biết các hoang mạc nào trên thế giới? Đặc của hoang mạc đó ra sao ?

– GV nêu qua đặc điểm của

một số hoang mạc này, cùng tranh minh hoạ rồi chuyển.         

 

Hs dựa vào  Sgk/187phát biểu, kể tên các hoang mạc khác trên thế giới.

Hs nêu: Hoang mạc Na-mip, hoang mạc Bắc Phi…       

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu sự thích nghi của thực, động vật với môi

trường.

? Cho biết trong điều kiện thiếu nước T- ĐV phát triển

như thế nào ?        – Do điều kiện sống thiếu nước,   KH   khắc   nghiệt nên

TV rất cằn cồi và thưa thớt,      2. Sự thích nghi  của

 thực,   động   vật với

 môi trường.

 

 

–        GV treo các tranh ảnh về sinh vật và cảnh quan hoang mạc và yêu cầu HS quan sát

–        GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm:  động vật rất nghèo nàn.

– HS quan sát tranh ảnh và làm việc theo nhóm

*        Nhóm 1: thực vật:

*        Nhóm 2 : Động vật       

? Nhóm 1 : Tìm hiểu sự thích

nghi của thực vật?

? Nhóm 2 : T ìm hiểu sự thích nghi của động vật?

–        Các nhóm báo cáo kết quả

–        Gv tổng hợp đánh giá              a) (Nhóm 1) Thực vật     b) (Nhóm 2) Động vật   

                   –        Hạn   chế    thoát  hơi nước

–        Tăng cường dự trữ nước thức ăn

–        Bộ rễ dài, khoẻ     –        Vùi mình trách nắng tối mới ra kiếm ăn

–        Chịu đói và khát giỏi

–        Có khả năng di xa tìm nước uống, thức ăn 

? ở nước ta có những khu vực nào là hoang mạc hoặc bán hoang mạc? Sinh vật ở đó như thế nào ?

GV bổ sung kiến thức và KL

+ ĐV: Ngủ ngày, kiếm ăn ban đêm.

Thân cỏ vẩy sừng, người mặc áo choàng chùm kín đầu.

+ TV: Cây xương rồng, lá -> gai, thân dự trữ nước

GV bổ sung kiến thức = "Thông tin bổ sung"       Hs nêu       

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

Câu 1: Diện tích hoang mạc chiếm khoảng bao nhiêu phần diện tích đất nổi thế giới? a. 1/2    b. 1/3     c. 1/4 d. 2/3.

Câu 2: Diện tích của các hoang mạc ngày nay diễn biến ra sao?

a. Thu hẹp dần      b. Ngày càng mở rộng    c. Giữ nguyên diện tích   d.Đóng

băng.

Câu 3: Hoang mạc có diên tích lớn nhất thế giới là:

a.       Ôxtraylia     b.       Bắc Mỹ       c.       Gô-Bi          d. Xahara.

Câu 4: Thực vật sống ở hoang mạc có đặc điểm thích nghi :

a. Lá biến thành gai        b. Thân mộng nước        c. Rễ dài

d. Tất cả.

Câu 5: Loài động vật nào sau đây phát triển mạnh ở hoang mạc?

a. Ngựa       b. Bò c. Trâu        d. Lạc đà.

 

 

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

– Tìm hiểu thêm về đặc điểm của hoang mạc trên các tài liệu và phương tiện thông tin

đại chúng

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

–        Nắm được nội dung bài học

–        Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ

–        Chuẩn bị cho bài mới: Bài 20: Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc

+ Cho biết: Hoạt động kinh tế ở đới hoang mạc bao gồm những hình thức nào?

 

 

MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC.

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC

 

MỤC TIÊU CHƯƠNG

1. Kiến thức:

– HS biết:

+ Những đặc điểm cơ bản về tự nhiên của hoang hoang mạc, phân biệt được sự khác nhau giữa hoang mạc nóng và hoang mạc lạnh.

+ Các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người ở môi trường hoang mạc.

– HS hiểu được nguyên nhân hoang mạc hoá và những biện pháp nhằm cải tạo hoang mạc.

2. Kĩ năng:

– Kĩ năng đọc và so sánh 2 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.

– Kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí.

– Tư duy tổng hợp địa lí.

3. Thái độ:

– Ý thức bảo vệ môi trường, phòng chống quá trình hoang mạc hoá.

 

 

Bài 19 – Tiết 20                          

Tuần 10

Ngày dạy: 22/10/2019

1. MỤC TIÊU

1.1. Kiến thức:

– HS biết:

+ Những đặc điểm cơ bản của hoang mạc (khí hậu cực kì khô hạn và khắc nghiệt) và phân biệt được sự khác nhau giữa hoang mạc nóng và hoang mạc lạnh.

+ Cách thích nghi của động vật và thực vật với môi trường hoang mạc.

– HS hiểu nguyên nhân tác động đến khí hậu

1.2. Kĩ năng:

– Rèn kĩ năng đọc và phân tích  biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.

– Rèn kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí.

1.3. Thái độ:

– Tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường.

2. TRỌNG TÂM

– Những đặc điểm cơ bản của hoang mạc

3. CHUẨN BỊ

3.1.Giáo viên: bản đồ các kiểu môi trường địa lí, tranh hoang mạc

3.2.Học sinh: Trả lời câu hỏi chuẩn bị

4. TIẾN TRÌNH

4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2. Kiểm tra miệng: Không.

4.3. Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh  Nội dung bài học

Hoạt động 1: giới thiệu bài

Hoang mạc là nơi có khí hậu hết sức khắc nghiệt và khô hạn. Hoang mạc có hầu hết khắp châu lục và chiếm gần 1/3 diện tích đất nổi của Trái Đất. Diện tích hoang mạc đang ngày càng mở rộng.

Hoạt động 2: cá nhân

*Đặc điểm chung của môi trường

– Nhắc lại các nhân tố ảnh hưởng tới khí hậu?

 HS: vĩ độ, địa hình, vị trí so với biển, hải lưu….

– Đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới?

HS: nóng quanh năm, 2 lần nhiệt độ tăng cao, càng gần chí tuyến lượng mưa càng giảm, thời kì khô hạn càng kéo dài.

HS quan sát bản đồ các kiểu môi trường địa lý

– Xác định một số hoang mạc nổi tiếng thế giới trên bản đồ?

– Vị trí các hoang mạc lớn thế giới có đặc điểm gì chung?

– Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển các hoang mạc?

HS:

– Dòng biển lạnh ven bờ ngăn cản hơi nước từ biển vào

– Vị trí so với biển.

– Dọc hai chí tuyến là nơi rất ít mưa – khô hạn kéo dài vì có 2 dải khí áp cao nên hơi nước khó ngưng tụ thành mây.

 Trên các châu lục, nơi nào có đủ các nhân tố: dòng biển lạnh đia qua, nằm hai bên đường chí tuyến, xa biển đều hình thành hoang mạc.

HS quan sát biểu đồ H19.2 và H19.3

Giáo viên xác định vị trí 2 địa điểm hình 19.2 ; 19.3 trên bản đồ môi trường địa lý

– Cho biết 2 biểu đồ trên có điểm gì khác so với các biểu đồ khí hậu đã học?

HS: các biểu đồ này được lựa chọn với đường biểu diễn nhiệt độ trong năm đồng dạng với nhau.

 Chú ý đến đường đỏ ở vạch 0oC là thấy sự khác nhau giữa 2 loại hoang mạc.

– Quan sát hình 19.2 và 19.3, cho biết sự khác nhau về khí hậu giữa hoang mạc đới nóng và đới ôn hoà qua 2 biểu đồ?   

1. Đặc điễm chung của môi trường

– Phần lớn hoang mạc nằm dọc theo hai chí tuyến hoặc giữa lục địa Á – Âu.

          Mùa đông (tháng 1)        Mùa hè (tháng 7)  Biên độ nhiệt năm Mùa đông (tháng 1)          Mùa hè (tháng 7)  Biên độ nhiệt năm

Nhiệt độ      16 oC          40 oC          24 oC          -28 oC        16 oC          44 oC

Lượng mưa  Không mưa Rất ít:

21 mm                  Rất nhỏ       125 mm     

Đặc điểm khác nhau của khí hậu       – Biên độ nhiệt năm cao.

– Mùa đông ấm, hè rất nóng.

– Lượng mưa rất ít.          – Biện độ nhiệt năm rất cao.

– Hè không nóng, đông rất lạnh.

– Mưa rất ít

 GV bổ sung: Biên độ nhiệt ngày ở hoang mạc rất lớn: ban ngày (giữa trưa) lên 40oC, ban đêm hạ xuống oC.

– Nêu đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc ?

 

 

HS quan sát tranh hoang mạc và hình 19.4 ; 19.5

– Mô tả cảnh sắc thiên nhiên của hai hoang mạc?

– Vậy thiên nhiên hoang mạc có đặc điểm gì?

HS: Địa hình cát và đá, khí hậu nóng, sông ngòi, sinh vật nghèo nàn, dân cư thưa thớt, ốc đảo

– Ốc đảo được hình thành như thế nào?

Để biết sinh vật thích nghi như thế nào chúng ta sang phần 2

Hoạt động 3: cá nhân, nhóm

*Sự thích nghi của thực, động vật với môi trường

– Cho biết trong điều kiện sống thiếu nước hoang mạc như thế, vậy động – thực vật phát triển như thế nào?

 

 

Thảo luận nhóm: 4 nhóm (4 phút)

Nhóm 1,2: Thực vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường khác nghiệt, khô hạn như thế nào?

HS: Tự hạn chế mất nước thân, lá thực vật biến thành gai hay lá bọc sáp

– Cây cối có cấu tạo hình dáng dự trữ nước (hình cây xương rồng), rễ dài và sâu

 Nhóm 3,4: Động vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường khác nghiệt, khô hạn như thế nào?

HS: động vật sống vùi mình trong cát, kiếm ăn ban đêm, thân có vẫy sừng – thằn lằn (lạc đà chịu khát giỏi 9 ngày, lạc đà là chủ nhân của hoang mạc, ăn và uống rất nhiều, dự trữ mỡ trong bướu), người mặc áo choàng trùm kín đầu… 

=> Chính sự thích nghi này tạo nên sự độc đáo ở môi trường hoang mạc    

 

– Khí hậu rất khô hạn và khắc nghiệt.

– Biên độ nhiệt trong năm và ngày đêm  rất lớn.

2. Sự thích nghi của thực, động vật với môi trường:

– Do điều kiện sống thiếu nước, khí hậu khắc nghiệt nên thực vật rất cằn cỗi và thưa thớt; động vật rất ít và nghèo nàn.

 

– Các loài sinh vật trong hoang mạc thích nghi với môi trường khô hạn và khắc nghiệt bằng cách tự hạn chế sự mất nước trong cơ thể. Tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng cho cơ thể.

 

4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố

Câu 1: Nêu đặc điểm khí hậu môi trường hoang mạc?

 – Hoang mạc chiếm một diện tích lớn trên thế giới, phần lớn tập trung theo hai đường chí tuyến và giữa lục địa Á, Âu.

– Khí hậu rất khô hạn khắc nghiệt, biên độ nhiệt trong năm và ngày đêm lớn.

Câu 2: Xác định vị trí 1 số hoang mạc lớn trên thế giới?

HS xác định

4.5. Hướng dẫn học sinh tự học

* Đối với bài học ở tiết học này:

– Học bài, nắm đặc điểm của môi trường hoang mạc

– Trả lời câu hỏi trong sgk

– Làm bài tập bản đồ

*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

– Chuẩn bị bài 20: “Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc”:

? Hãy nêu các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người trong hoang mạc?

? Hoang mạc hoá là gì?

? Tại sao nói kĩ thuật khoan sâu đã góp phần làm biến đổi bộ mặt của hoang mạc?

? Những biện pháp nào đang được sử dụng để cải tạo hoang mạc và ngăn chặn quá trình hoang mạc hoá ở nhiều nước hiện nay trên thế giới

5. RÚT KINH NGHIỆM

Nội dung

  

Phương pháp

  

Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học

  

 Hiệp Ninh, ngày  19  tháng  10  năm 2019

                                                                                                      Tổ phó

  

 

 

                                                                                                     Dương Ánh Ly          

 

 

Leave a Comment