Giáo án bài Nồng độ dung dịch (T1) thi giáo viên giỏi theo cv 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 15 Nồng độ dung dịch  (T1) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức. – HS hiểu được khái niệm nồng độ phần trăm, biểu thức tính. …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

15 Nồng độ dung dịch  (T1)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức.

– HS hiểu được khái niệm nồng độ phần trăm, biểu thức tính.

– Biết vận dụng để làm một số bài tập về nồng độ %.       

2. Về năng lực

Năng lực chung Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học              – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

– Năng lực thực hành hóa học

– Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Giáo viên:

– GV: bài tập để hướng dẫn bài học và bài tập cho học sinh.

2. Học sinh

– Đọc trước bài mới

II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức lớp (1’)

2. Kiểm tra miệng

? Định nghóa độ tan, những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan.

-Yêu cầu HS làm bài tập 5 SGK/142

3. Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV     HOẠT ĐỘNG CỦA HS      NỘI DUNG

Hoạt động 1: Khởi động

a.Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú với bài học

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp

GV: Trong thực tế cuộc sống khi các em nhỏ nước muối nhỏ mắt thường thấy nhãn thuốc ghi là dung dịch natri clorua 0,09% vậy số 0,09% có ý nghóa gì, được tính như thế nào chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.

Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Nồng độ phần trăm

a.Mục tiêu: HS trình bàycách tính nồng độ phần trăm theo công thức và các công thức chuyển đổi.

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan  –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

– Giới thiệu 2 loại C% và CM

– Yêu cầu HS đọc SGK  định nghóa.

– Nếu ký hiệu:

+Khối lượng chất tan là mct

+Khối lượng dd là mdd

+Nồng độ % là C%.

 Rút ra biểu thức.

-Yêu cầu HS đọc về vd 1: hoà tan 10g đường vào 40g H2O. Tính C% của dd.

 ? Theo đề bài đường gọi là gì, nước gọi là gì.

? Khối lượng chất tan là bao nhiêu.

? Khối lượng nước  là bao nhiêu.

? Viết biểu thức tính C%.

? Khối lượng dd được tính bằng cách nào.

-Yêu cầu HS đọc vd 2.

? Đề bài cho ta biết gì.

? Yêu cầu ta phải làm gì.

? Khối lượng chất tan là khối lượng của chất nào.

? Bằng cách nào (dựa vào đâu) tính được mNaOH.

? So sánh đề bài tập vd 1 và vd 2  tìm đặc điểm khác nhau.

? Muốn tìm được dd của một chất khi biết mct và C% ta phải làm cách nào?

?Dựa vào biêủ thức nào ta có thể tính được mdm.

-Tiếp tục GV yêu cầu học sinh đọc ví vụ 3

+ Yêu cầu học sinh  đưa ra phương pháp  giải

+Cần phải sử dụng công thức hóa học nào để giải?.

+Yêu cầu Hs giải

-Cuối cùng GV nhận xét  và kết luận bài học.        Trong đó:

Vd1 : Hoà tan 10g đường vào 40g nước. Tính nồng độ phần trăm của dd.

Giải: mct = mđường = 10g

= mH2O = 40g.

 dd = mct + mdm = 10 + 40 = 50g.

 C% =  . 100% =   x 100% = 20%

Vậy:nồng độ phần trăm của dung dịch là 20%

Vd 2: Tính khối lượng NaOH có trong 200g dd NaOH 15%.

Giải:

Biểu thức: C% =  . 100%

 mct =

 mNaOH =  =   = 30g

Vậy:khối lượng NaOH là 30gam

Vd 3: hoà tan 20g muối vào nước được dd có nồng độ là 10%.

a/ Tính mdd nước muối .

b/ Tính mnước cần.

Giải:

a/ mct = mmuối = 20g.

C% = 10%.

Biểu thức: C% =  . 100%

 mdd =   . 100% =  . 100% = 200g

b/ Ta có: mdd = mct + mdm

mdm = mdd – mct = 200 – 20 = 180g

                1.Nồng độ phần trăm của dung dịch:

-Nồng độ % (kí hiệu C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch.

C% =  . 100%

Hoạt động 2.2: Bài tập

a.Mục tiêu: HS trình bàylàm bài tập liên quan đến nồng độ phần trăm theo công thức và các công thức chuyển đổi.

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

HS làm bài tập 1,5/SGK/146

Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

a.Mục tiêu: HS trình bàyvận dụng linh hoạt kiến thức về nồng độ phần trăm làm các bài tập phức tạp hơn

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp

c. Sản phẩm: bài làm của HS

d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan  –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

Baì 1: để hoà tan hết 3.25g Zn cần dùng hết 50g dd HCl 7.3%.

    a/ Viết PTPƯ.

    b/ Tính thể tích khí hiđro thu được (đktc).

    c/ Tính mmuối  tạo thành.

Bài2: Hoà tan 80g CuO vào 50 ml dd H2SO4 (d = 1.2g/ml) vừa đủ.

a/ Tính C% của H2SO4.

b/ Tính C% của dd muôí sau phản ứng.

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’)

1. Tổng kết

         – HS tự tổng kết kiến thức

2. Hướng dẫn tự học ở nhà

– Học bài.

– Làm bài tập 7/ SGK/ 146

 

Leave a Comment

Xem thêm