Giáo án bài Nồng độ dung dịch (T2) thi giáo viên giỏi theo cv 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 16 Nồng độ dung dịch  (T2) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức. – HS hiểu được khái niệm nồng độ phần trăm, biểu thức tính. …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

16 Nồng độ dung dịch  (T2)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức.

– HS hiểu được khái niệm nồng độ phần trăm, biểu thức tính.

– Biết vận dụng để làm một số bài tập về nồng độ mol    

2. Về năng lực

Năng lực chung Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học              – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

– Năng lực thực hành hóa học

– Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Giáo viên:

– GV: bài tập để hướng dẫn bài học và bài tập cho học sinh.

2. Học sinh

– Đọc trước bài mới

II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức lớp (1’)

2. Kiểm tra miệng (2’)

– Viết công thức tính nồng độ phần trăm và các công thức chuyển đổi

3. Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV     HOẠT ĐỘNG CỦA HS      NỘI DUNG

Hoạt động 1: Khởi động

a.Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú với bài học

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp

Tiết học ngày hôm trước chúng ta đã tìm hiểu về nồng độ phần trăm hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về nồng độ mol

Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Nồng độ mol

a.Mục tiêu: HS trình bàyviết công thức tính nồng độ mol và các công thức chuyển đổi

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

 Yêu cầu HS đọc SGK  nồng độ mol của dung dịch là gì?

Nếu đặt:              -CM: nồng độ mol.

                -n: số mol.

                -V: thể tích (l).

 Yêu cầu HS rút ra biểu thức tính nồng độ mol.

-Đưa đề vd 1  Yêu cầu HS đọc đề và tóm tắt.

? Đề bài cho ta biết gì.

? Yêu cầu ta phải làm gì.

-Hướng dẫn HS làm bài tập theo các bước sau:

+Đổi Vdd thành l.

+Tính số mol chất tan (nNaOH).

+Áp dụng biểu thức tính CM.

Tóm tắt đề:

? Hãy nêu các bước giải bài tập trên.

-Yêu cầu HS đọc đề vd 3 và tóm tắt  thảo luận nhóm: tìm bước giải.

-Hd:

? Trong 2l dd đường 0,5 M  số mol là bao nhiêu?

? Trong 3l dd đường 1 M  ndd =?

? Trộn 2l dd với 3 l dd  Thể tích dd sau khi trộn là bao nhiêu.       Cho biết số mol chất tan có trong 1 l dd.

CM =   (mol/l)

-Đọc  tóm tắt.

Cho        Vdd = 200 ml

mNaOH = 16g.

Tìm         CM =?

+200 ml = 0.2 l.

+nNaOH = =  = 0.4 mol.

+ CM =  =  = 2(M).

-Nêu các bước:

+Tính số mol H2SO4 có trong 50 ml dd.

+Tính .

 đáp án: 9.8 g.

-Ví vụ 3:Nêu bước giải:

+Tính ndd1

+Tính ndd2

+Tính Vdd sau khi trộn.

+Tính CM sau khi trộn.

Đáp án:

CM =  =  = 0.8 M.

                2. Nồng đô mol của dung dịch

 Nồng độ của dung dịch ( kí hiệu C(M) cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.

CM = (mol/l)

Trong đó:

-CM: nồng độ mol.

-n: Số mol chất tan.

-V: thể tích dd.

Vd 1: Trong 200 ml dd có hoà tan 16g NaOH. Tính nồng độ mol của dd. 

Tính khối lượng H2SO4 có trong 50 ml dd H2SO4 2M.

Vd 3: Trộn 2 l dd đường 0.5 M với 3 l dd đường 1 M. Tính nồng độ mol của dd sau khi trộn

Hoạt động 2.2: Bài tập

a.Mục tiêu: HS trình bàylàm các bài tập liên quan đến công thức tính nồng độ mol

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

GV cho HS làm bài tập 3,4/SGK/146

Hoạt động 3,4: Luyện tập,vận dụng kiến thức vào thực tiễn

a.Mục tiêu: HS trình bàyvận dụng linh hoạt kiến thức để làm các bài tập liên quan đến nồng độ mol

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp

c. Sản phẩm: bài làm của HS

d. Tổ chức thực hiện –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

? Hãy nêu các biểu thức tính.

+V khi biết CM và n.  ? Tính  n. khi biết V .

Bài tập: Hoà tan 6.5g Zn cần vừa đủ Vml dd HCl 2 M.

   a/ Viết PTPƯ.

   b/ Tính Vml

   c/ Tính Vkhí thu được (đktc).

   d/ Tính mmuối tạo thành.

? Hãy xác định dạng bài tập trên.

? Nêu các bước giải bài tập tính theo PTHH.

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’)

1. Tổng kết

         – HS tự tổng kết kiến thức

2. Hướng dẫn tự học ở nhà

– Học bài.

– Làm bài tập 2,6/ SGK/ 146.

Leave a Comment

Xem thêm