Giáo án bài Nước thi giáo viên giỏi theo cv 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 9 Nước Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức – HS …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

9 Nước

Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

– HS trình bàyvà hiểu tính chất vật lý và hoá học của nước.

– HS hiểu và viết PTHH thể hiện tính chất hoá học cảu nước.

– HS trình bàyđược những nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước và biện pháp phòng chống ô nhiễm, có ý thức cho nguồn nước không bị ô nhiễm .

2. Về năng lực

Năng lực chung Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học              – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

– Năng lực thực hành hóa học

– Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Giáo viên:

– Hoá chất: quì tím, Nấm, vôi sống, Pđỏ, KMnO4.

                – Dụng cụ:

                + 2 cốc thuỷ tinh 250ml, phễu thuỷ tinh.

                + Ống nghiệm, giá, diêm, đèn cồn.

                + Lọ tam giác thu O2 (2 lọ).

                + Muôi sắt, ống dẫn khí.

2. Học sinh:

– Đọc bài mới trước.

II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức lớp (1’)

2. Tiến trình dạy học(35’)

– Nêu thành phần hoá học của nước.

? Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/125.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV     HOẠT ĐỘNG CỦA HS      NỘI DUNG

a. Mục tiêu:

Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài.

b. Nội dung:  Giáo viên đưa ra mâu thuẫn nhận thức: Các em đã biết về thành phần định tính, định lượng của nước, vậy nước có tính chất như thế nào?.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.

GV: Trong tiết học trước các em đã biết nước được tạo thành tử 2 nguyên tố H và O, vậy nước có những tính chất hoá học nào? Làm thế nào để bảo vệ nguồn nước chúng ta hãy đi vào bài học hôm nay để tìm hiểu

Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1: Tính chất của nước

a. Mục tiêu: HS trình bàyđược tính chất vật lí, tính chất hoá học của nước

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp

c. Sản phẩm: Học sinh tìm hiểu được về tính chất của nước

d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan  –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

? Yêu cầu HS quan sát 1 cốc nước, nhận xét:

+ Thể, màu, mùi, vị.

+ Nhiệt độ sôi.

+ Nhiệt độ hoá rắn.

+ Khối lượng riêng.

+ Hoà tan.

Thí nghiệm 1: Tác dụng với kim loại.

– Nhúng quì tím vào nước, yêu cầu HS quan sát, nhận xét:

– Cho mẫu Na vào cốc nước , yêu cầu HS quan sát, nhận xét.

– Đốt khí thoát ra, có màu gì, kết luận.

– Nhúng một mẫu giấy quì vào dung dịch sau phản ứng .

– Hợp chất tạo thành trong nước làm giấy quì à xanh: bazơ công thức gồm nguyên tử Na liên kết với – OH.

    Yêu cầu HS lập công thức hoá học.

    Viết phương trình hoá học.

– Gọi một HS đọc phần kết luận SGK/123.

Thí nghiệm 2: tác dụng với một số oxit bazơ.

– Làm thí nghiệm:

+ Cho một miếng vôi nhỏ vào cốc thuỷ tinh, rót một ít nước vào vôi sống.   Yêu cầu HS quan sát, nhận xét.

+ Nhúng một mẫu giấy quì tím vào trong nước sau phản ứng.

Vậy hợp chất tạo thành là gì?

– Công thức háo học gồm Ca và nhóm -OH. Yêu cầu HS lập công thức hoá học?

-Viết phương trình phản ứng?

-Ngoài CaO nước còn hoá hợp với nhiều oxit bazơ khác nữa.Yêu cầu HS đọc kết luận SGK/123.

Thí nghiệm 3: tác dụng với một số oxit axit.

-Làm thí nghiệm: đốt P trong bình oxi, rót một ít nước vào bình đựng P2O5 lắc đều. Nhúng quì tím vào dung dịch thu được. Yêu cầu HS nhận xét.

– Dung dịch làm quì tím hoá đỏ là axit, hướng dẫn HS viết công thức hoá học và viết phương trình phản ứng.

– Thông báo: Nước hoá hợp với nhiều oxit axit khác: SO2, SO3, N2O5 … tạo axit tương ứng.

– Yêu cầu HS đọc kết luận SGK.   Quan sát, trả lời.

+ Chất lỏng, không màu – mùi – vị.

+ Sôi: 1000C (p = 1atm).

+ Nhiệt độ rắn 00C.

+ Đại = 1 g/ml.

+ Hoà tan nhiều chất: rắn, lỏng, khí…

– Quan sát quì tím không chuyển màu.

– Miếng Na chạy nhanh trên mặt nước  (nóng chảy thành giọt tròn).

– Có khí thoát ra.

– Khí thoát ra là H2.

Þ Có phản ứng hoá học xảy ra.

 Giấy quì đổi màu xanh xanh.

2Na + 2H2O →

        2NaOH + H2­

– Nước có thể tác dụng với một số kim loại ở

nhiệt độ thường: Na, K.

– Quan sát, nhận xét:

+Có hơi nước bốc lên.

+CaO rắn, chất nhão.

+Phản ứng toả nhiệt.

+Quì tím, xanh.

– Là một bazơ.

– Ca(OH)2.

CaO + H2O→Ca(OH)2.

– P2O5 tan trong nước.

– Dung dịch quì tím hoá đỏ (hồng).

P2O5 + 3H2O→ 2H3PO4.

 

                1. Tính chất vật lý. Nước là chất lỏng, không màu, không mùi và không vị, sôi ở 1000C. Hoà tan nhiều chất: rắn, lỏng, khí…

2. Tính chất hoá học:

a/ Tác dụng với kim loại (mạnh):

PTHH:

2Na+2H2O→2NaOH+ H2

                       (bazơ)

b/ Tác dụng với một số oxit bazơ.

PTHH:

CaO + H2O → Ca(OH)2 (bazơ).

Þ Dung dịch bazơ

làm đổi màu quì tím thành xanh.

c/ Tác dụng với một số oxit axit.

PTHH:

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

                          (axit)

Þ Dung dịch axit làm đổi màu quì tím thành đỏ.

Hoạt động 2.1: Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất – Chống ô nhiễm nguồn nước

a. Mục tiêu: HS trình bàyđược vai trò của nước, các biện pháp chống ô nhiễm nguồn nước.

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp, hoạt động nhóm làm việc với sách giuaos khoa, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Vai trò của nước, các biện pháp chống ô nhiễm nguồn nước.

d. Tổ chức thực hiện: –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

Yêu cầu HS các nhóm đọc SGK trả lời câu hỏi sau:

? Nước có vai trò gì trong đời sống của con người.

? Chúng ta cầtn làm gì để giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm.

– Đại diện các nhóm trình bày – sửa chữa – bổ sung          Đọc SGK – liên hệ thực tế, trả lời 2 câu hỏi.           III. Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Chống ô nhiễm. SGK/124.

Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn

a.Mục tiêu: HS luyện tập các kiến thức về nước, vận dụng tính chất của nước làm các bài tập có liên quan

b. Nội dung: Trực quan, cả lớp, làm việc cá nhân, nhóm tương tác với sách giáo khoa, trả lời các câu hỏi và làm bài theo định hướng của giáo viên.

c. Sản phẩm: bài làm của HS

d. Tổ chức thực hiện: –  Vấn đáp –  Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

Bài tập: Hoàn thành phương trình phản ứng khi cho nước lầtn lượt tác dụng với: K, Na2O, SO3.

Bài tập 2: để có một dung dịch chứa 16g NaOH, cần phải lấy bao nhiêu gam Na2O cho tác dụng với H2O?

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’)

1. Tổng kết

         – HS tự tổng kết kiến thức

2. Hướng dẫn tự học ở nhà

– Học bài.

– Làm bài tập 5,6/ SGK/ 125         

Leave a Comment

Xem thêm