Giáo án bài Ôn tập học kì theo 5 bước phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 62 Ôn tập học kì I. MỤC TIÊU : – Kiến thức học sinh nêu được sự tiến hoá của giới động vật từ thấp đến …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

62 Ôn tập học kì

I. MỤC TIÊU :

– Kiến thức học sinh nêu được sự tiến hoá của giới động vật từ thấp đến cao, từ đơn giãn đến phức tạp.

– Học sinh thấy được sự thích nghi của động vật với môi trường sống, chỉ rõ giá trị nhiều mặt của giới động vật .

– Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức.

– Giáo dục : Giáo dục học sinh ý thức học tập yêu thích bộ môn.

II. CHUẨN BỊ :

– Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị nội dung ôn tập trước ở nhà

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

 1. ổn định lớp

 2. Tiến trình ôn tập  

HOẠT ĐỘNG I : TÌM HIỂU SỰ TIẾN HOÁ CỦA GIỚI ĐỘNG VẬT

Mục tiêu : Học sinh thấy được sự tiến hoá của giới động vật từ đơn giãn đễn phức tạp

– GV : yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận theo nhóm và hoàn thành bảng 1 “ Sự tiến hoá của giới động vật”

– Đại diện một vài nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.

 – GV nhận xét và thông báo đáp án đúng    

 

Yêu cầu : Tên ngành; đặc điểm tiến hoá phải từ thấp đến cao; con đại diện phải điển hình.

          Đáp án : Bảng 1 :Sự tiến hoá của giới động vật

 

 

Đặc điểm    

 

Cơ thể

 đơn bào                                      Cơ thể đa bào

                   Đối xứng toả tròn                  Đối xứng hai bên      

                             Cơ thể mềm Cơ thể mềm có vỏ đá vôi          Cơ thể có bộ xương ngoài bằng ki tin   Cơ thể có bộ xương trong

 

Ngành         ĐVNS         Ruột khoang         Giun dẹp

Giun tròn

Giun đốt      Thân mềm   Chân khớp  ĐVCXS

 

 

 

Đại diện       Trùng roi     Thuỷ tức      Sán lông, sán lá gan, sán dây.

Giun đũa, giun kim, giun rễ lúa

Giun đất      Trai  sông, ốc, sò, hến      Tôm sông,cua đồng, bò cạp,. Châu chấu.      Cá, ếch, thằn lằn,

rắn,cá sấu, Đà điểu, chim cánh cụt, gà  chim bồ câu, thỏ

 

Giới động vật đã tiên hóa như thế nào ?        ®Sự tiến hoá của giới động vật thể hiện sự phức tạp hoá về tổ chức cơ thể, bộ phận di chuyển.

Giới động vật  đã phát triển theo hướng từ đơn giãn đến phức tạp và theo hướng thích nghi

                        HOẠT ĐỘNG II : TÌM HIỂU SỰ THÍCH NGHI THỨ SINH

Mục tiêu:

GV : Hướng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin và cho biết :

  + Sự thích nghi thứ sinh là gì ?

  + Trong lớp bò sát và lớp chim đã có những trường hợp nào cụ thể, thể hiện sự thích nghi thứ sinh trở lại môi trường nước?

Giáo viên Phân tích chi trước cá voi tuy hình dáng bên ngoài giống vây cá, song bộ xương chi bên trong có cấu trức chi năm ngón của ĐVCXS ở cạn, chứng tỏ tổ tiên của cá voi là ĐVCXS ở cạn.         

-Hiện tượng thích nghi thứ sinh : Có những loại động vật có xương sống sau khi đã chuyển lên môi trường ở cạn  và đã thích nghi với môi trường này, song con cháu của chúng ( khi nguồn sống trên cạn không đáp ứng đủ ) lại đi tìm nguồn sống trong môi trường nước. Chúng trở lại sống và có cấu tạo thích nghi với môi trường nước đó chính là hiện tượng thích nghi thứ sinh.

Bò sát : Cá sấu; rùa biển; ba ba..

Chim : Chm cánh cụt, vịt nuôi, ngổng nuôi 

      HOẠT ĐỘNG III : TẦM QUAN TRỌNG THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT

 Mục tiêu:

– Học sinh thảo luận theo nhóm và hoàn thành bảng 2 SGK .

– Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung .

– GV :Nhận xét và thông báo đáp án  

    Đáp án bàng 2 : Những động vật có tầm quan trọng trong thực tiễn

STT   Tầm quan trọng thực tiễn                                    Tên động vật

                   Động vật không xương sống     Động vật  có xương sống

 

Động vật có ích     Thực phẩm

( vật nuôi, đặc sản )         Bào ngư, sò huyết, tôm hùm, cua bể, cà cuống.      Gia súc, gia cầm ( cho thịt sữa ), yến ( tổ yến ), ba ba.

          Dược liệu    Ông ( Tổ ong, mật ong ), bò cạp..       Tắc kè, rắn hổ mang, rắn cạp nong ( rượu ngâm ), Hươu nai, khỉ, hổ .. ( cao chữa bệnh )

          Công nghệ ( vật liệu, mĩ nghệ, hương liệu )   Rệp cánh kiến( tổ cánh kiến ), ốc xà cừ, trai ngọc, tằm, san hô ..   Hươu xạ ( xạ hương ), hổ ( xương ), đồi mồi, trâu, báo ( da, lông )

          Nông nghiệp         Ong mắt đỏ, kiến vóng, côn trùng ăn sâu, côn trùng thụ phấn           Trâu, bò ( sức kéo, phân bón),Thằn lằn, ếch đồng, chim ( ăn sâu bọ ), rắn, mèo.. ( tiêu diệt chuột ), chim, thú ( phát tán hạt cây rừng )

          Làm cảnh    Những ĐV có hình thái lạ, đẹp.. được dùng làm trang trí, làm cảnh.          Chim cảnh ( hoạ mi , khiếu, yểng), cá cảnh

          Vai trò trong tự nhiên      Giun đất, sâu bọ thụ phấn cho cây trồng, phân nhỏ lá thực vật cung cấp trở lại chất dinh dưỡng cho cây cây trồng trong tự nhiên.

Trai, sò, ốc, hến, làm sạch môi  trường nước trong tự nhiên        Chim thú phát tán cây rừng

 

Động vật có hại     Đối với nông nghiệp       Bướm, sâu, rầy các loại sâu bọ có hại cho cây trồng Lợn rừng ( phá hoại nương rẩy ) cu gáy, gà rừng ( ăn hạt), chuột phá hoại mùa màng, cây cối, hoa màu..

          Đối với đời sống con người       Mối , mọt    Bồ nông ( bắt cá ), diều hâu ( bắt gà, chim), chuột phá hoại dụng cụ trong gia đình

          Đối với sức khoẻ con người                Chuột, mèo, chó mang mầm bệnh có hại

3.Củng cố :

– Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.

    Giáo viên hệ thống hoá những ngành động vật đã học trong chương trình sinh lớp.

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng. 3’

– Mục tiêu:

+ Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.

+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

Trùng a míp, ruồi txe ( gây bệnh ngủ ), chấy rận, cái ghẻ, giun sán, gây nhiều bệnh nguy hiểm, một số động vật trung gian truyền bệnh

5. Dặn dò :

-Học sinh về nhà ôn tập kĩ chuẩn bị kiểm tra học kì II

-Chuẩn bị dụng cụ, sách vở, đồ dùng cá nhân cho buổi tham quan thiên nhiên vào tuần học sau

* Rút kinh nghiệm bài học:

Bài 63. ÔN TẬP HỌC KÌ II

 

–        HS nêu được sự tiến hoá của giới động vật từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.

–        HS thấy rõ được đặc điểm thích nghi của động vật với môi trường sống.

–        Chỉ rõ giá trị nhiều mặt của giới động vật.

1.       Kỹ năng:

–        Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức.

2.       Thái độ:

–        Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.

*THGDMT+BĐKH: Giáo dục hs ý thức bảo vệ động vật.

3.       Định hướng hình thành năng lực:

–        Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tri thức về sinh học.

II.      CHUẨN BỊ

1.       Giáo viên:

–        Tranh các loại đại diện cho từng ngành động vật.

–        Tranh cây phát sinh động vật và hình 63 SGK

2.       Học sinh:

–        Ôn lại kiến thức đã học.

III.     KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1.       Kĩ thuật:

–        Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút.

2.       Phương pháp:

–        Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút.

 

IV.     TIẾN TRÌNH

1.       Kiểm tra (không)

2.       Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiến hoá của giới động vật. (20’)

 

–        GV yêu cầu HS đọc SGK thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 “Sự tiến hoá của giới động vật”.

–        GV kẽ sẵn bảng 1 để HS chữa bài.

–        GV cho HS tự ghi kết quả của nhóm.

–        GV cho HS tự ghi kết quả của nhóm.

–        GV tổng kết ý kiến của các nhóm.

–        GV cho HS quan sát bảng 1 đã hoàn chỉnh. 

–        HS tự nghiên cứu thông tin SGK để thu thập kiến thức.

–        Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời lựa chọn.

–        Đại diện nhóm lên ghi kết quả vào bảng 1.

–        Nhóm khác theo dõi bổ sung     I. Tìm hiểu sự tiến hoá của giới động vật.

 

Đặc điểm     Cơ thể đơn bào     Cơ thể đa bào

                   Đối xứng toả tròn  Đối xứng hai bên

                             Cơ thể mềm Cơ     thể

mềm  có vỏ đá vôi Cơ thể mềm có bộ xương ngoài bằng

Kitin  Cơ thể ngoài có bộ xương trong

Ngành         ĐV NS        Ruột khoang Giun dẹp,

Giun tròn Giun đốt thân mềm    Chân khớp  ĐV CXS

Đại    Trùng thuỷ tức       –        Sán    lông   Trai   – Tôm sông, – Cá chép, cá

diện   roi,    sứa, hải       sán lá gan    sông, sò,      sò, ốc, rận   nhám, cá đuối,

          trùng quỳ,   san giây       ốc sên,         nước cua     cá      cóc    tam

          biến   san hô         – Giun đũa,  ốc vặn,        đồng, bọ      đảo, ếch đồng.

          hình,           giun kim,     mực   cạp, châu     -Thằn lằn, rắn,

          trùng           giun rễ lúa             chấu, bọ      rùa, cá sấu.

          giày             – Giun đất,            ngựa, ve      – Đà điểu, chim

          trùng kiết              giun đũa               sầu    cánh cụt, gà, vịt

          lỵ,      trùng           rươi                      chim ưng, cú,

          sốt rét                                      bồ câu, sẻ,thú

                                                          mỏ vịt, Kaguru,

                                                          cá voi, hổ….

 

– GV yêu cầu theo dõi bảng 1 và trả lời câu hỏi.

–        Sự tiến hoá của giới động vật được thể hiện như thế nào? GV yêu cầu.

–        Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

+ Sự thích nghi của động vật với môi trường sống thể hiện như thế nào?

 

+ Thế nào là hiện tượng thứ sinh? Cho VD cụ thể.

–        GV cho các nhóm trao đổi đáp án.

–        Hãy tìm trong các loài bò sát, chim có loài nào quay trở lại môi trường nước?

–        GV cho HS tự rút ra KL. –        Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến.

–        Yêu cầu.

+ Sự tiến hoá thể hiện sự phức tạp về tổ chức cơ thể, bộ phận nâng đỡ, …

–        HS nhớ lại các nhóm động vật đã học và môi trường sống của chúng.

–        Sự thích nghi của động vật: có loài sống bay lượn (có cánh), loài sống ở nước (có vây), sống nơi khô cằn (dự trữ nước)

–        Hiện tượng thứ sinh: quay lại sống ở môi trường của tổ tiên.

VD: Cá voi sống ở nước

–        Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung.  

 

– Giới động vật đã tiến hoá từ đơn giản đến phức tạp.

 

* Kết luận.

–        Động vật thích nghi với môi trường sống.

–        Một số có hiện tượng thích nghi thứ sinh.

Hoạt động 2: Tầm quan trọng trong thực tiễn của động vật. (20’)

–        GV yêu cầu các nhóm hoàn thành bảng 2 “Những động vật có tầm quan trọng trong thực tiễn”

–        GV kẻ bảng 2 để HS chữa bài.

–        GV gọi các nhóm lên điền.

 

–        GV treo bảng chuẩn kiến thức. 

–        HS nghiên cứu nội dung trong bảng 2, trao đổi nhóm tìm tên động vật cho phù hợp với nội dung.

 

–        Đại diện nhóm lên ghi kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.    II. Tầm quan trọng trong thực tiễn của động vật

BẢNG: NHỮNG ĐỘNG VẬT CÓ TẦM QUAN TRỌNG THỰC TIỄN

          Tầm quan trọng    Tên động vật

                   ĐV không xương sống    ĐV có xương sống

          Thực phẩm

(vật nuôi đặc sản)  Bào ngư, sò huyết, tôm

hùm, cua bể, cà cuống     Gia súc, gia cầm (cho thịt,

sữa). Yến (tổ yến) ba ba

          Dược liệu    Ong (tổ ong, mật ong) bọ cạp    Tắc kè, rắn hổ mang, rắn ráo, cạp nong rượu ngâm, nọc rắn) hươu nai, khỉ, hổ (cao chữa

bệnh)

 

có ích Công nghệ (vật dụng mĩ nghệ, hương liệu)    Rệp cánh kiến (tổ cánh kiến) ốc xà cừ, trai ngọc,

tằm, san hô  Hươu xạ (xạ hương), hổ lấy xương đồi mồi, trâu, báo, công

Nông nghệp Ong mắt đỏ, kiến vống, côn trùng ăn sâu, côn trùng thụ phấn hoa        Trâu bò (sức kéo, xương làm phân bón) Thằn lằn, ếch đồng, cá, ếch nhái, chim ăn sâu bọ (đấu tranh sinh học) Rắn sọc dưa, cú, mèo (diệt chuột) chim,

thú phát tán hạt cây

Làm cảnh    Những ĐV có hình thái lạ, đẹp (các loài sâu bọ) được dùng làm vật trang

trí, làm cảnh.         Chim cảnh (hoạ mi, yểng, sáo) Cá cảnh: Cá vàng, cá kiếm

         

Vai trò trong tự nhiên      Giun đất, sâu bọ thụ phấn cho hoa, sau bọ ở đất phân nhỏ lá rụng. Trai, sò, vẹn

làm sạch môi trường       Chim  thú    phát   tán     hạt     cây rừng.

ĐV

có hại Đối    với     nông nghiệp Bướm sâu đục thân lúa,

rầy xanh, sâu gai, mọt thóc, các loại ốc sên   Lợn rừng (phá nương) chuột, gà rừng (ăn hạt)

          Đối  với       đời sống con người         Mối ( xông gỗ), đục đê mọt (xông gỗ) Bồ nông (ăn cá), diều hâu (bắt gà)

Chuột phá hại các vật dụng bằng gỗ, vải

          Đối với sức khoẻ

con người    Amipli,    ruồi    txê  (gây

bệnh ngủ, chấy rận, rệp cái ghẻ, giun sán, gián, ốc  mít,  ốc  tai  (vật   chủ

trung gian truyền bệnh giun sán)         Chuột, mèo, chó

(mang mầm bệnh có hại)

–        Động vật có vai trò gì?

–        Động vật gây nên những tác hại như thế nào?

*THGDMT+BĐKH: hs hiểu được sự đa dạng ĐV là nền tảng của đa dạng sinh học, làm duy trì sự ổn

định, cân bằng của các HST tự nhiên. –        HS dựa vào nội dung bảng 2 trả lời.

 

–        Hs chú ý.     * Kết luận.

–        Đa số động vật có lợi cho tự nhiên và cho đời sống con người.

–        Một số động vật gây hại.

3.       Củng cố (3’)

–        Dựa vào bảng 1 trình bày sự tiến hoá của giới động vật.

–        Nêu tầm quan trọng thực tiễn của động vật.

4.       Dặn dò. (1’)

–        Ôn tập toàn bộ trương trình học kì II chuẩn bị thi học kì.

5.       Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy:

     

Leave a Comment