Giáo án bài Ôn tập phần tiếng việt học kì 2 theo CV 5512 phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 42 Ôn tập phần tiếng việt học kì 2 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Nắm vững các nội dung cơ bản sau: Các kiểu câu trần …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

42 Ôn tập phần tiếng việt học kì 2

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:Nắm vững các nội dung cơ bản sau: Các kiểu câu trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, phủ định. Các kiểu hành động nói: hỏi, trình bày, hứa hẹn, điều khiển, bộc lộ cảm xúc. Cách lựa chọn trật tự từ trong câu.

2. Năng lực: HS có kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức. Năng lực tổng hợp, khái quát kiến thức.

3. Phẩm chất: HS có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ để vận dụng vào đời sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.            Chuẩn bị của giáo viên:

–    Kế hoạch bài học

     –    Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước

2.            Chuẩn bị của học sinh:

–    Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà.

     – Hệ thống hỏi và khái quát hoá kiến thức; luyện tập toàn bộ kiến thức

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

 

Hoạt  động của giáo viên và học sinh       

Nội dung (ghi bảng)

HĐ của GV

(Chuyển giao nhiệm vụ, quan sát hỗ trợ hs khi cần, kiểm tra kết quả, nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, cách làm…)

HOẠT ĐỘNG  1: MỞ ĐẦU

– Thời gian (5 phút)

– Phương pháp, hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, HĐ nhóm, tự kiểm tra, đánh giá.

– Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

– Mục tiêu: Tạo tâm thế phấn khởi, tạo tình huống có vấn để giúp học sinh  hứng thú với bài học

+ Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh:

? Yêu cầu hs thực hiện muc A trong vòng 2 phút

Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”.

– GV có các câu chia theo mục đích  nói, 2 đội chơi, đội nào xếp các kiểu câu đúng vị trí, nhanh trước sẽ chiến thắng.

 

GV cho HS NX, chốt.

Gv chuyển ý giới thiệu bài học:

? Gọi hs đọc mục tiêu bài học.

GV chốt.

HOẠT ĐỘNG  2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bảng thống kê các kiểu câu

– Thời gian: 10 phút

 -Phương pháp hình thức tổ chức: Phát vấn, đàm thoại …: Hoạt động cá nhân

– Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

–  Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về các kiểu câu ở lớp 8

– Tiến trình hoạt động:

+ Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh:

? CTTV lớp 8 , các em đã học những kiểu câu nào ? ( xét về mục đích nói )

? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của mỗi kiểu câu

 Các nhóm hoạt động nhóm  trả lời và hoàn thành các câu hỏi  trong 5phut.

 GV phát phiếu học tập cho học sinh hoàn thành theo mẫu:

.+ Học sinh thực hiện:

Học sinh  hoạt động nhóm.

       GV gọi hai nhóm lên trình bày sản phẩm, nhóm khác nhận xét.

 Dự kiến câu trả lời của hs :          

 

I/ Các kiểu câu:

 

 1.Câu nghi vấn. 

 2. Câu cầu khiến.

 3. Câu cảm thán.    

  4. Câu trần thuật.

  5. Câu phủ định    

 

STT         Kiểu câu               Đặc điểm hình thức,chức năng   Ví dụ

 

 

 

 

 

 

1              Câu nghi vấn      * Câu nghi vấn là câu:

– Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao…) hoặc có từ hay ( nối các vế có quan hệ lựa chọn).

– Có chức năng chính là dùng để hỏi.

* Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

*Trong nhiều trường hợp câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc… và không yêu cầu người đối thoại trả lời          

2              Câu cầu khiến    * Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như : hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào,… hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…

* Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.     

3              Câu cảm thán

                * Là câu có những từ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi…dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói hoặc người viết, xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương.

– Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.    

 

4              Câu trần thuật   * Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận đinh, miêu tả,..

– Ngoài những chức năng trên đây câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc…( vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác).

* Khi viết câu trần thuật  thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.

* Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến trong giao tiếp.                

5              Câu phủ định     * Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chưa, chẳng, đâu…..

*Câu phủ định dùng để :

– Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (Câu phủ định miêu tả)

– Phản bác một ý kiến, một nhận định.(Câu phủ định bác bỏ).     

Hoạt  động của giáo viên và học sinh        Nội dung (ghi bảng)

– Yêu câu h/s đọc bài tập 1(130

? Trong số những câu NV, câu nào dùng để hỏi (điều băn khoăn cần giải đáp ) câu nào ko dùng để hỏi & nó dùng để làm gì ?

a) – Câu trần thuật :

1- Tôi bật cười bảo lão ,

2 – Cụ còn …sợ !

3-Không, ông giáo ạ!

– Câu nghi vấn :

1- Sao…?

2- Tội gì …?

3- ăn mãi..?

– Câu cầu khiến :Cụ cứ để tiền …hay !

b) Câu nghi vấn dùng để hỏi : Ăn mãi hết …lo liệu?

c) Câu nghi vấn ko dùng để hỏi : ( 2 câu còn lại )

– Câu 1 : Bộc lộ cảm xúc của ông giáo

– Câu 2 : Câu giải thích khuyên lão Hạc từ bỏ việc quá lo xa ấy .

 

Nhiệm vụ 2: Hành động nói

– Thời gian: 10 phút

 -Phương pháp hình thức tổ chức: Phát vấn, đàm thoại …: Hoạt động cá nhân, Cặp đôi

– Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

–  Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về các kiểu Hành động nói

– Tiến trình hoạt động:

+ Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh:

 +GV gọi HS nêu yêu cầu phần a,b,c

+ Hoạt động Cặp đôi 5'

   GV phát phiếu học tập cho học sinh hoàn thành theo mẫu:

– GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

– HS thực hiện nhiệm vụ.

– GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.

– Đại diện Cặp đôi trình bày kết quả trước lớp.

=> Dự kiến sản phẩm:

Nhiệm vụ 3: Hội thoại.

– Thời gian: 8 phút

 -Phương pháp hình thức tổ chức: Phát vấn, đàm thoại …: Hoạt động cá nhân, Cặp đôi

– Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

–  Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về các kiểu Hội thoại.

– Tiến trình hoạt động:

+ Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh:

 +GV gọi HS nêu yêu cầu phần a,b

   ? Thế nào là vai xã hội trong hội thoại

   ? Lượt lời là gì

+ Hoạt động Cặp đôi 5'

   GV phát phiếu học tập cho học sinh hoàn thành theo mẫu:

– GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

– HS thực hiện nhiệm vụ.

– GV quan sát, hỗ trợ nếu cần.

– Đại diện Cặp đôi trình bày kết quả trước lớp.

=> Dự kiến sản phẩm:

 

Nhiệm vụ 4: Tác dụng của Lựa chọn trật tự từ trong câu

– Thời gian: 7 phút

 -Phương pháp hình thức tổ chức: Phát vấn, đàm thoại …: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

– Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

–  Mục tiêu: biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp.

– Tiến trình hoạt động:

+ Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh:

 Các nhóm hoạt động nhóm  trả lời và hoàn thành các câu hỏi  trong 5phut.

 GV phát phiếu học tập cho học sinh hoàn thành theo mẫu:

.+ Học sinh thực hiện:

Học sinh  hoạt động nhóm.

         GV gọi hai nhóm lên trình bày sản phẩm, nhóm khác nhận xét.

 

 Dự kiến câu trả lời của hs :          

*/ Luyện tập

Bài tập 1 : Nhận diện câu trần thuật:

Câu 1 : Câu trần thuật ghép – có một vế là dạng câu phủ định

Câu 2 : Câu trần thuật đơn

Cõu 3 : Câu trần thuật ghép, vế sau có một vị ngữ phủ định ( không nỡ giận )

Bài tập 2 : Tạo câu nghi vấn:

Ví dụ : Đặt điểm hỏi vào các từ ngữ những nỗi lo lắng , buồn đau ích  kỉ thì câu hỏi sẽ là

– Cái bản tính tốt đẹp của người ta sẽ bị những gì che lấp mất ? ( hỏi theo kiểu câu bị động )

– Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt đẹp của người ta ? ( Hỏi theo kiểu câu chủ động)

– Cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất không ?

– Những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ  có thể che lấp mất cái bản tính tốt đẹp của người ta không ?

Bài tập 3 : Tạo câu cảm thán:

         –  Chao ôi buồn !

         –   Ôi , buồn quá !

         – Buồn ơi là buồn !

– Tớ vui quá !

– Quyển sách này hay quá !

– Đẹp ơi là đẹp !

Bài tập 4 : Nhận biết cách dựng các kiểu câu:

a.            Câu trần thuật : (1), (3), (6) ;

+Câu cầu khiến : (4) ;

+câu nghi vấn : (2), (5), (7)

     b. Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu 7

     c. Các câu nghi vấn (2), (5) là những câu không được dùng để hỏi .

     +Câu (2) : Sự `ngạc nhiên về việc lão Hạc nói về những chuyện xảy ra trong tương lai xa, chưa xảy ra trước mắt.

        Câu này tương đương với câu :“ Cụ lo xa quá đấy thôi !” hoặc : “Chẳng có gì khiến cụ phải lo xa như thế cả !”. Nó không dùng để hỏi một việc gì cả, mục đích của nó chỉ là nêu lên điều ngạc nhiên, bất ngờ của người nói. Nó được dùng để bộc lộ cảm xúc.

    + Câu (5) để giải thích cho đề nghị nêu ở câu (4), theo quan điểm của người nói( ông giáo ) và cũng là cái lẽ thông thường, thì không có lí do gì  mà lại nhịn đói để dành tiền .

II. Hành động nói:

a/ Thế nào là hành động nói ?

* Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm những mục đích nhất định.

b/ Những kiểu hành động nói thường gặp là :

– Hành động hỏi ( Bạn làm gì vậy ? )

– Hành động trình bày( báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán..) ( Ngày mai trời sẽ mưa. )

– Hành động điều khiển ( cầu khiến, đe dọa, thách thức,…) ( Bạn giúp tôi trực nhật nhé. )

– Hành động hứa hẹn .( Tôi xin hứa sẽ không đi học muộn nữa. )

– Hành động bộc lộ cảm xúc. ( Tôi sợ bị thi trượt học kì này. )

c/ Các cách thực hiện hành động nói :

-Mỗi hành động nói có thể được thực hiện bằng  kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó ( cách dùng trực tiếp) hoặc bằng kiểu câu khác ( cách dùng gián tiếp)

*/ Luyện tập:

Bài tập 1 : Xác định theo bảng:

(1)- Hành động kể ( trình bay )

(2)-                   Bộc lộ cảm xúc

(3)                     Nhận định ( trình bày )

(4)                     Đề nghị ( điều khiển )

(5)                     Trình bày

(6)              Phủ định bác bỏ ( trình bày )

(7)             Hỏi

Bài tập 2 : Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện.

Bài tập 3 : Hành động hứa hẹn với hai dạng : cam kết, hứa hẹn.

Gọi hai học sinh lên bảng làm

III. Hội thoại.

a/ Thế nào là vai xã hội trong hội thoại ?

-Vai hội thoại là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại . Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:

– Quan hệ trên- dưới hay ngang hàng ( theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội) .

– Quan hệ thân-sơ ( theo mức độ quen biết, thân tình)

b/Lượt lời : Trong hội thoại, ai cũng được nói. Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một lượt lời

* Để giữ lịch sự cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc tranh vào lời người khác.

* Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ.

IV.Lựa chọn trật tự từ trong câu.

 

* Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ , mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng. Người nói, viết cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp.

* Trật tự từ trong câu có tác dụng :

– Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm.

– Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng.

– Liên kết câu với những câu khác trong văn bản.

– Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm của lời nói.

Bài tập 1: Các trạng thái và hành động của sứ giả được xếp theo đúng thứ tự xuất hiện và thực hiện : Thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc sau đó là mừng rỡ và cuối cùng là về tâu vua.

Bài tập 2: Lưu ý học sinh về những giá trị khác của trật tự từ trong câu :

a.     Nối kết câu

b.     Nhấn mạnh (làm nổi bật ) đề tài của câu nói

Bài tập 3: Lưu ý cho học sinh về giá trị tạo tính nhạc cho câu thông qua cách sắp xếp trật tự từ trong nó.

Câu a có tính nhạc hơn, vì:

– Đặt “man mác” trước “khúc nhạc đồng quê” gợi cảm xúc mạnh hơn

– Kết thúc thanh bằng (quê) có độ ngân hơn kết thúc thanh trắc (mác)

Hoạt động 4: HOẠT ĐÔNG VẬN DỤNG:

Mục tiêu: – Bài ôn tập gồm mấy nội dung ?

Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ

Phương thức hoạt động: HĐ cá nhân

Phương tiện: Kiến thức đã học

Sản phẩm: Nội dung trả lời

Hoạt động 5: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG:

Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức cơ bản; hệ thống hoá kiến thức

       Khuyến khích hs tìm tòi mở rộng bài học, giúp HS hiểu sâu sắc hơn bài học.

Nhiệm vụ: Sưu tầm tài liệu

Phương thức hoạt động: HĐ cá nhân, cặp đôi khá- giỏi

Phương tiện: Các tài liệu sưu tầm

Sản phẩm: Nội dung trả lời – bài tập của hs

IV. RÚT KINH NGHIỆM:                                                                            

Leave a Comment