Giáo án bài ôn tập theo 5 bước hoạt động phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 26 ôn tập 1. MỤC TIÊU 1.1. Kiến thức – Giúp học sinh củng cố kiến thức: đặc điểm, hình thức hoạt động kinh tế và …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

26 ôn tập

1. MỤC TIÊU

1.1. Kiến thức

– Giúp học sinh củng cố kiến thức: đặc điểm, hình thức hoạt động kinh tế và vấn đề cần quan tâm ở các môi trường ở đới ôn hòa, hoang mạc, đới lạnh và vùng núi.

1.2. Kĩ năng

– Rèn kỹ năng hệ thống hóa kiến thức, vẽ sơ đồ tư duy

– Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ.

1.3. Thái độ

– Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn.

2. TRỌNG TÂM

– Đặc điểm môi trường ở đới ôn hòa, hoang mạc, đới lạnh

– Các vấn đề cần quan tâm và biện pháp giải quyết.

3. CHUẨN BỊ

3.1.Giáo viên:  Bản đồ các kiểu môi trường địa lí

3.2.Học sinh: Trả lời câu hỏi chuẩn bị

4. TIẾN TRÌNH

4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm diện HS

4.2. Kiểm tra miệng

– Thực hiện trong quá trình ôn tập

4.3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ        NỘI DUNG

Hoạt động 1: giới thiệu bài

Để củng cố kiến thức đã học về các môi trường ở đới ôn hòa, hoang mạc, đới lạnh và vùng núi, hôm nay chúng ta sẽ thực hiện ôn lại các nội dung trọng tâm về đặc điểm môi trường, hoạt động kinh tế và các vấn đề cần quan tâm.

Hoạt động 2: cả lớp/ cá nhân

*Xác định vị trí các kiểu môi trường trên thế giới.

HS quan sát bản đồ các môi trường địa lý

– Xác định vị trí các kiểu môi trường trên bản đồ?

HS xác định

Hoạt động 3: cá nhân

*Môi trường đới ôn hòa

? Trình bày đặc điểm tự nhiên môi trường đới ôn hòa?

– Thiên nhiên thay đổi như thế nào?

HS:  thay đổi theo không gian và thời gian.

– Hoạt động sản xuất công nghiệp như thế nào?

HS:

– Nền nông nghiệp sớm phát triển, hiện đại: được trang bị máy móc thiết bị tiên tiến.

– Công nghiệp chế biến là thế mạnh của nhiều nước ở đới ôn hòa.

– Cung cấp ¾ tổng sản phẩm công nghiệp.

– Nêu nét đặc trưng của đô thị hóa ở đới ôn hòa?

Tích hợp GDMT

– Vấn đề cần phải quan tâm về môi trường ở đới ôn hoà là gì?

HS: ô nhiễm môi trường: không khí và nguồn nước

– Nguyên nhân?

HS: – Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp.

       – Động cơ giao thông.

       – Hoạt động sinh hoạt của con người

Hoạt động 4: cá nhân

*Môi trường hoang mạc

– Xác định 1 số hoang mạc lớn trên thế giới?

HS: xác định: Xahara, Gobi, Victorya, Ả rập…

– Đặc điểm môi trường hoang mạc?

– Hoạt động kinh tế chủ yếu?

HS: chủ yếu là chăn nuôi du mục và trồng trọt

–  Để tồn tại trong điều kiện khí hậu khô hạn khắc nghiệt, sinh vật hoang mạc có những cách thích nghi nào?

HS:

– Do điều kiện sống thiếu nước, khí hậu khắc nghiệt nên thực vật rất cằn cỗi và thưa thớt; động vật rất ít và nghèo nàn.

– Các loài sinh vật trong hoang mạc thích nghi với môi trường khô hạn và khắc nghiệt bằng cách tự hạn chế sự mất nước trong cơ thể; Tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng cho cơ thể.

-Hoạt động 5: cá nhân

*Môi trường đới lạnh

– Vị trí môi trường đới lạnh?

– Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh được thể hiện như thế nào?

– Nêu sự khác nhau cơ bản nhất về khí hậu của môi trường hoang mạc, môi trường đới lạnh và môi trường đới ôn hòa?

– Hoạt động kinh tế cổ truyền ở đới lạnh?

HS: chăn nuôi và săn bắt thú có lông quý để lấy mỡ, thịt, da.

– Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất?

HS:

– Mưa ít, lạnh lẽo.

– Động thực vật nghèo nàn, dân cư thưa thớt.

Hoạt động 6: cá nhân

*Môi trường vùng núi

– Nêu đặc điểm môi trường vùng núi?

1. Môi trường đới ôn hòa

a.  Đặc điểm tự nhiên môi trường đới ôn hòa

– Đới ôn hòa nằm giữa đới nóng và đới lạnh, khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả 2 bán cầu

– Khí hậu mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và đới lạnh

 – Gió Tây ôn đới và khối khí từ đại dương mang theo không khí ấm, ẩm vào đất liền làm cho thời tiết luôn biến động thất thường khó dự báo.

– Thời tiết thay đổi thất thường tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân.

b. Nét đặc trưng của đô thị hóa

– Đới ôn hòa có tỉ lệ dân đô thị cao, hơn 75% dân cư đới ôn hoà sống trong các đô thị.

– Là nơi tập trung đô thị nhiều nhất trên thế giới.

– Các đô thị mở rộng, kết nối với nhau liên tục thành từng chùm đô thị, chuỗi đô thị.

– Đô thị phát triển theo quy hoạch.

– Lối sống đô thị đã phổ biến cả ở vùng nông thôn trong đới ôn hoà.

2. Môi trường hoang mạc

a. Đặc điểm môi trường hoang mạc

– Hoang mạc chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên thế giới, phần lớn tập trung dọc theo hai chí tuyến và giữa lục địa Á – Âu.

– Khí hậu rất khô hạn và khắc nghiệt.

– Biên độ nhiệt trong năm và ngày đêm  rất lớn.

b. Những tác động của con người làm tăng diện tích hoang mạc trên thế giới

– Ví dụ:

+ Khai thác rừng bừa bãi, chặt cây xanh lấy củi hoặc để cho gia súc ăn hết cây non.

+  Khai thác đất mà không phục hồi hoặc chăm sóc làm đất bị cạn kiệt

– Biện pháp:

+ Đưa nước vào hoang mạc bằng giếng nước cổ truyền, khai thác nước ngầm bằng giếng khoan sâu

+ Trồng rừng để chống nạn cát bay

3. Môi trường đới lạnh

a. Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh:

 – Khí hậu vô cùng lạnh lẽo, khắc nghiệt

+ Mùa đông dài, nhiệt độ luôn dưới -10 0c

+ Mùa hạ ngắn, không vượt quá 100c.

+Biên độ nhiệt năm và ngày đêm rất lớn.

+Mưa rất ít ( dưới 500 mm/ năm), phần lớn dưới dạng mưa tuyết.

b.  Sự khác nhau cơ bản nhất về khí hậu:

+ Khí hậu đới ôn hòa mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh.

+ Khí hậu môi trường hoang mạc rất khô hạn, khắc nghiệt, mưa rất ít hoặc không mưa

+ Khí hậu môi trường đới lạnh có khí hậu vô cùng lạnh lẽo, khắc nghiệt, có một mùa đông dài, mưa rất ít chủ yếu dưới dạng mưa tuyết.

4. Môi trường vùng núi

– Ở vùng núi, khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao:

+Khí hậu: càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm

+ Thực vật: do sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm không khí từ chân núi lên đỉnh đã tạo nên sự phân tầng thực vật theo độ cao gần giống như ta đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao.

– Khí hậu và thực vật thay đổi theo hướng của sườn núi

4.4. Câu hỏi bài  tập củng cố.

– Giáo viên chốt lại các ý chính của các chương II, III, IV và V.

Câu 1: Vẽ sơ đồ tư duy đặc điểm môi trường đới ôn hòa, hoang mạc, đới lạnh, vùng núi.

– GV hướng dẫn cách vẽ.

– Nhận xét sự chuẩn bị và giờ ôn tập của học sinh.

4. 5. Hướng dẫn học sinh tự học

* Đối với bài học ở tiết này:

– Ôn lại những kiến thức cơ bản của các chương đã học, đặc biệt là bài ôn tập.

– Hoàn thành sơ đồ tư duy vào giấy A4

*Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

– Chuẩn bị bài 25: “Thế giới rộng lớn và đa dạng”

+ Nêu tên các châu lục và lục địa?

+ Sự khác nhau giữa lục địa và châu lục ?

5. RÚT KINH NGHIỆM

Nội dung 

Phương pháp  

Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học

 

Leave a Comment