Giáo án bài ôn tập theo 5 bước phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 12. Ôn tập –              HS nhận biết sán lông còn sống tự do và mang đầy đủ các đặc điểm của ngành giun dẹp. –              Hiểu …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

12. Ôn tập

–              HS nhận biết sán lông còn sống tự do và mang đầy đủ các đặc điểm của ngành giun dẹp.

–              Hiểu được cấu tạo của sán lá gan đại diện cho giun dẹp nhưng thích nghi với  sống kí sinh.

–              Giải thích được vòng đời của sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng, kèm theo thay đổi vật chủ thích nghi đời sống kí sinh.

2.            Kỹ năng.

–              Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng thu thập kiến thức, kỹ năng hoạt động nhóm.

3.            Thái độ.

–              Giáo dục ý thức giữ vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi.

4.            Định hướng hình thành năng lực:

–              Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian.

II.            PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.            Giáo viên:

–              Tranh vẽ sán lông sán lá gan. Tranh vẽ sơ đồ phát triển của sán lá gan

–              Một số loại ốc nhỏ là vật chủ trung gian của sán lá gan.

2.            Học sinh

–              Đọc trước bài.

III.           KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1.            Kĩ thuật:

–              Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút.

2.            Phương pháp:

–              Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút.

IV.          TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.            Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hãy nêu đặc điểm chung của ngành ruột khoang ?

2.            Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV               HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)

Mục tiêu:             HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:                Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay             

ở chương 3 các em sẽ được làm quen với những động vật thuộc ngành giun. Đây là những động vật có cơ thể đối xứng 2 bên, dẹp theo hướng lưng bụng. Đa số thích nghi với đời sống kí sinh. Vậy chúng có những đặc điểm nào thích nghi với đời sống

kí sinh? Ta vào nội dung bài hôm nay:    

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: vòng đời của sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng, kèm theo thay đổi vật chủ thích nghi đời sống kí sinh.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.       

1: Tìm hiểu về sán lông và sán là gan. (18’)           

–              GV yêu cầu quan sát hình trong SGK tr.40, 41.

–              Đọc các thông tin SGK thảo luận nhóm

hoàn thành phiếu học tập.

–              GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài

–              GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để HS tiếp tục nhận xét.

–              GV cho HS theo dõi phiếu kiến thức chuẩn.           –              Cá nhân tự quan sát tranh và hình SGK kết hợp với thông tin về cấu tạo, dinh dưỡng, sinh  sản

–              Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành phiếu học tập

–              Yêu cầu nêu được :

+ Cấu tạo của cơ quan tiêu hóa

+ Cách di chuyển ý nghĩa thích nghi

+ Cách sinh sản.

–              Đại diện các nhóm ghi kết quả vào phiếu học tập, – Nhóm khác theo dõi nhận xét bổ

sung.     I. Tìm hiểu về sán lông và sán là gan        

Phiếu học tập: Tìm hiểu sán lông và sán lá gan.

Đặc điểm Đại diện            Cấu tạo

Di chuyển           

Sinh sản              

Thích nghi.

                Mắt        Cơ quan tiêu

hoá                                       

Sán lông               2 mắt    – Nhánh ruột.     – Bơi nhờ lông    – Lưỡng tính.      –              Lối          sống

 

                ở đầu    – Chưa có hậu

môn.     bỡi xung quanh

cơ thể.  –              Đẻ          kén        có

chứa trứng.        bơi lội tự do

trong nước.

Sán         lá gan    Tiêu giảm             –              Nhánh ruột phát triển.

–              Chưa có lỗ hậu môn.       –              Cơ quan di chuyển tiêu giảm

–              Giác bám phát triển.

–              Thành cơ thể

có khả năng chun giãn.   –              Lưỡng tính.

–              Cơ quan sinh dục phát triển.

–              Đẻ          nhiều trứng.       –              Kí sinh.

–              Bám chặt vào  gan, mật.

–              Luồn lách trong môi trường kí

sinh.

GV yêu cầu HS nhắc lại

+ Sán lông thích nghi với đời sống bơi lội trong nước như thế nào?

+ Sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh trong gan mật như thế nào?

– GV yêu cầu HS tự rút ra               – Một vài HS nhắc lại kiến thức của bài.

 

 

– HS tự rút ra kết luận    

2: Tìm hiểu vòng đời của sán lá gan. (15’)

 

– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát H11.2 tr.42, thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập: Vòng đời của sán  lá gan ảnh hưởng như thế nào nếu  trong thiên nhiên xảy ra tình huống  sau:

+ Trứng sán lá gan không gặp nước.

+ Ấu trùng nở ra không gặp cơ thể ốc thích hợp.

+ Ốc chưa vật kí sinh bị động vật khác ăn thịt mất.

+ Kén sán bám vào rau, bèo…chờ mãi mà không gặp trâu bò ăn phải.

–              Sán lá gan thích nghi với phát tán nòi giống như thế nào?

–              GV đặt câu hỏi:

+ Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của  sán lá gan?

+ Sán lá gan thích nghi với sự phát tán nòi giống như thế nào?

+ Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải làm thế nào?

–              GV gọi 1, 2 HS lên bảng chỉ trên tranh trình bày vòng đời của sán lá  gan.

–              Cá nhân đọc thông tin quan sát hình11.2 SGK tr.42 ghi nhớ kiến thức , thảo luận thống nhất ý kiến hoàn thành bài tập.

–              HS nêu được:

 

+ Không nở được thành ấu trùng.

+ Ấu trùng không phát triển.

+ Kén hỏng và không  nở thành sán được.

+ Trứng phát triển ngoài môi trường, thông qua vật chủ.

+ Diệt ốc, xử lý phân diệt trứng, xử lý rau diệt kén.

–              Đại diện nhóm trình bày đáp án.

–              Nhóm khác nhận xét bổ sung.     II.            Vòng     đời của san lá gan

– Trâu bò trứng  ấu trùng   ốc ấu trùng có đuôi

môi trường nước  kết kén

 bám vào cây rau bèo.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

 

 

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:                Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Câu 1. Hình dạng của sán lông là

A. hình trụ tròn. B. hình sợi dài.

C. hình lá.            D. hình dù.

Câu 2. Đặc điểm nào sau đây có ở vòng đời của sán lá gan?

A.            Thay đổi nhiều vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng.

B.            Trứng, ấu trùng và kén có hình dạng giống nhau.

C.            Sán trưởng thành sẽ kết bào xác vào mùa đông.

D.            Ấu trùng sán có tỉ lệ trở thành sán trưởng thành cao.

Câu 3. Sán lá gan có bao nhiêu giác bám để bám để bám chắc vào nội tạng vật chủ? A. 1  B. 2         C. 3         D. 4

Câu 4. Sán lông và sán lá gan giống nhau ở điểm nào sau đây?

A.            Phương thức di chuyển.

B.            Lối sống.

C.            Hình dạng cơ thể.

D.            Mức độ phát triển thị giác.

Câu 5. Đặc điểm nào dưới đây có ở sán lông?

A.            Có lông bơi.

B.            Có giác bám.

C.            Mắt tiêu giảm.

D.            Sống kí sinh.

Câu 6. Đặc điểm nào dưới đây có ở sán lá gan?

A.            Miệng nằm ở mặt bụng.

B.            Mắt và lông bơi tiêu giảm.

C.            Cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng kém phát triển.

D.            Có cơ quan sinh dục đơn tính.

Câu 7. Vòng đời của sán lá gan có đặc điểm nào dưới đây?

A.            Thay đổi nhiều vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng.

B.            Trứng, ấu trùng và kén có hình dạng giống nhau.

C.            Sán trưởng thành kết bào xác vào mùa đông.

D.            Ấu trùng sán có khả năng hoá sán trưởng thành cao.

Câu 8. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau

Sán lá gan đẻ nhiều trứng, trứng gặp nước nở thành ấu trùng …(1)… và sau đó ấu trùng kí sinh trong …(2)…, sinh sản cho ra nhiều ấu trùng …(3)…, loại ấu trùng này rời khỏi ốc bám vào cây cỏ, bèo, cây thủy sinh và biến đổi trở thành …(4)…. Nếu trâu bò ăn phải cây cỏ có kén sán sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan.

A.            (1) : có đuôi ; (2) : cá ; (3) : có lông bơi ; (4) : trứng sán

B.            (1) : có đuôi ; (2) : ốc ; (3) : có lông bơi ; (4) : kén sán

C.            (1) : có lông bơi ; (2) : ốc ; (3) : có đuôi ; (4) : kén sán

D.            (1) : có lông bơi ; (2) : cá ; (3) : có đuôi ; (4) : trứng sán

 

Câu 9. Phát biểu nào sau đây về sán lá gan là đúng ?

A.            Thích nghi với lối sống bơi lội tự do.

B.            Cơ thể đối xứng tỏa tròn.

C.            Sán lá gan không có giác bám.

D.            Sán lá gan có cơ quan sinh dục lưỡng tính.

Câu 10. Vật chủ trung gian thường thấy của sán lá gan là gì?

A. Cá.    B. Ốc      C. Trai.  D. Hến.

Đáp án

                Câu        1              2              3              4              5             

                Đáp án  C             A             B             C             A            

                Câu        6              7              8              9              10          

                Đáp án  B             A             C             D             B            

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:                Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1.            Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

a. Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?

– Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan.

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

–              GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

–              GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

–              GV kiểm tra sản phẩm    1.            Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

 

 

 

 

2.            Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

 

–              HS trả lời.

 

 

–              HS nộp vở bài tập.

 

–              HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.      

a.            Hình dạng: dẹp, đối xứng hai bên

–              Cấu tạo: mắt và lông bơi tiêu giảm, giác bám phát triển, có 2 giác bám bám vào nội tạng vật chủ. Cơ thể có lớp cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng phát triển. Hầu có cơ khỏe giúp hút chất dinh dưỡng.

–              Di chuyển: chun dãn, phồng dẹp cơ thể để chui luồn trong môi trường kí sinh.

b.            – Sán đẻ nhiều trứng (khoảng 4000 trứng mỗi ngày). Trứng gặp nước nở thành ấu trùng có lông bơi.

 

 

thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.                     –              Ấu trùng chui vào sống kí sinh trong loài ốc ruộng, sinh sản cho ra nhiều ấu trùng có đuôi.

–              Ấu trùng có đuôi rời khỏi cơ thế ốc, bám vào cây cỏ, bèo và cây thủy sinh, rụng đuôi, kết vò cứng, trở thành kén sán.

–              Nếu trâu bò ăn phải

cây cỏ có kén sán, sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:                Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

– Vì sao trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều?

Trả lời:

–              Chúng sống và làm việc ở môi trường đất ngập nước, trong đó có nhiều ốc nhỏ là vật chủ trung gian thích hợp với ấu trùng sán lá gan.

–              Trâu bò ở nước ta thường uống nước và gặm cỏ trực tiếp ngoài thiên nhiên, ở đó có rất nhiều kén sán, sẽ được đưa vào cơ thể bò.

–              Tìm hiểu các bệng do sán lá gan gây nên ở người và động vật.

4.            Hướng dẫn về nhà:

–              Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

–              Đọc mục “Em có biết”.

*             Rút kinh nghiệm:

Bài 12    MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP

 

I.             MỤC TIÊU

1.            Kiến thức

 

–              Nhận biết được đặc điểm của một số giun dẹp kí sinh khác nhau từ một số đại diện về các mặt: Kích thước, tác hại, khả năng sâm nhập vào cơ thể.

–              Trên cơ sở các hoạt động, tự rút ra những đặc điểm chung của ngành.

2.            Kỹ năng

–              Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

–              Kĩ năng hoạt động nhóm.

3.            Thái độ.

–              Giáo dục ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường.

4.            Định hướng hình thành năng lực:

–              Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian.

II.            PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.            Giáo viên

–              Tranh giun dẹp kí sinh.

–              Đề kiểm tra 15’+ Đáp án.

2.            Học sinh:

–              Đọc trước bài.

–              Giấy kiểm tra 15’.

III.           KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1.            Kĩ thuật:

–              Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút.

2.            Phương pháp:

–              Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút.

IV.          TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.            Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’

Câu 1(5đ’): Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?

Câu 2(5đ’): Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan ?

Đáp án

Câu 1(5đ’): Cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh:

–              Mắt: Tiêu giảm

–              Cơ quan tiêu hoá: Có nhánh ruột phát triển và chưa có lỗ hậu môn

–              Cơ quan di chuyển: Tiêu giảm, có giác bám phát triển.

–              Thành cơ thể: có khả năng chun giãn.

–              Sinh sản: Cơ thể lưỡng tính, cơ quan sinh dục phát triển, đẻ nhiều trứng.

 

Câu 2(5đ’): Vòng đời của sán lá gan: Trâu bò trứng  ấu trùng  ốc ấu trùng có đuôi  môi trường nước  kết kén  bám vào cây rau bèo.

2.            Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV               HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

 

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)

Mục tiêu:             HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:                Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

Giun dẹp rất đa dạng và phong phú, con đường xâm nhập vào cơ thể vật chủ

cũng rất đa dạng. Vì vậy cần tìm hiểu chúng để có biện pháp phòng tránh cho người và gia xúc.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: – đặc điểm của một số giun dẹp kí sinh khác nhau từ một số đại diện về  các mặt: Kích thước, tác hại, khả năng sâm nhập vào cơ thể.

– Trên cơ sở các hoạt động, tự rút ra những đặc điểm chung của ngành.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1: Tìm hiểu một số giun dẹp khác.(24’)

 

– GV yêu cầu HS đọc SGK và quan sát H12.1- 3 SGK thảp luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ Kể tên 1 số giun dep kí sinh?

+ Giun dẹp thường kí sinh

ở bộ phận nào trong cơ thể người và đông vật? Vì sao?

+ Để đề phòng giun dẹp sống kí sinh cần phải ăn uống giữ vệ sinh như thế nào cho người và gia súc?

–              GV cho các nhóm

phát biểu ý kiến chữa bài.

–              GV cho HS đọc mục

em có biết cuối bài trả lời câu hỏi:

+ Sán kí sinh gây tác hại như thế nào?

+ Em sẽ làm gì để giúp mọi người tránh nhiễm giun sán?

–              GV cho HS tự rút ra kết luận

.                               I. Một số giun dẹp.

                –              HS tự quan sát tranh ghi

nhớ kiên thức .

–              Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi.

                Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến.

–              HS đọc mục em có biết, yêu cầu nêu được:

+ Sán kí sinh lấy chất dinh dưỡng, của vật chủ làm cho vật chủ gầy yếu.

+ Tuyên truyền vệ sinh  

– Một số kí sinh:

+ Sán lá máu trong má người.

+ Sán bã trầu ở ruột lợn

+ Sán dây ở ruột người và cơ trâu, bò, lợn

– GV giới thiệu thêm 1 số sán

kí sinh   an toàn thực phẩm         

– GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK thảo luận nhóm

để hoàn thành bảng 1 SGK .         –              Cá nhân đọc thông tin SGK thảo luận theo nhóm để hoàn thành kiến thức bảng 1.

–              Cần chú ý lối sống có liên quan đến 1 số đặc điểm cấu tạo.

–              Đại diện các nhóm lên ghi kết quả của nhóm. Các nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung.

–              Nhóm thảo luận để yêu cầu nêu được :

+ Đặc điểm cơ thể

+ Đặc điểm 1 số cơ quan

+ Cấu tạo cơ thể có liên quan đến lối sống

Đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung.     II. Đặc điểm chung của giun dẹp :

–              GV kẻ sẳn bảng 1 trên bảng để học sinh chữa bài .

–              GV gọi HS chữa bài bằng cách tự điền thông tin vào bảng

1 SGK ( GV lưu ý cần gọi nhiều nhóm HS lên chữa bài )                     + Cơ thể dẹp có đối xứng 2 bên

+             Ruột      phân      nhánh chưa có hậu môn

+ Phân biệt đuôi lưng bụng.

–              GV viên ghi phần bổ sung để

các nhóm khác theo dõi góp ý kiến.

–              GV cho HS xem bảng 1 chuẩn kiến thức .

–              GV yêu cầu các nhóm xem lại bảng 1  thảo luận tìm đặc điểm chung của ngành giun dẹp.

–              GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận.                              

                HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:                Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

                Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây là của sán dây?

A.            Sống tự do.

B.            Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên.

C.            Mắt và lông bơi phát triển.

D.            Cơ thể đơn tính.

Câu 2. Loài sán nào dưới đây trên thân gồm hàng trăm đốt sán, mỗi đốt đều mang một cơ quan sinh dục lương tính?

A. Sán lá gan.     B. Sán lá máu.

C. Sán bã trầu.   D. Sán dây.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây về sán dây là đúng?

A.            Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên.

B.            Là động vật đơn tính.

C.            Cơ quan sinh dục kém phát triển.

D.            Phát triển không qua biến thái

Câu 4. Trong các nhóm sinh vật sau, nhóm nào đều gồm các sinh vật có đời sống kí sinh?

A.            sán lá gan, sán dây và sán lông.

B.            sán dây và sán lá gan.

C.            sán lông và sán lá gan.

D.            sán dây và sán lông.

Câu 5. Đặc điểm chung nổi bật nhất ở các đại diện ngành Giun dẹp là gì?

A.            Ruột phân nhánh.

B.            Cơ thể dẹp.

C.            Có giác bám.

D.            Mắt và lông bơi tiêu giảm.

Câu 6. Loài giun dẹp nào dưới đây sống kí sinh trong máu người ?

A. Sán bã trầu.   B. Sán lá gan.

C. Sán dây.          D. Sán lá máu.

Câu 7. Đặc điểm nào dưới đây có ở sán dây ?

A.            Sống tự do.

B.            Mắt và lông bơi phát triển.

C.            Cơ thể đơn tính.

D.            Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên.

Câu 8. Nhóm nào dưới đây có giác bám?

A.            sán dây và sán lông.

B.            sán dây và sán lá gan.

C.            sán lông và sán lá gan.

D.            sán lá gan, sán dây và sán lông.

Câu 9. Nhóm nào dưới đây gồm toàn những giun dẹp có cơ quan sinh dục lưỡng tính ?

A.            Sán lông, sán lá máu, sán lá gan, sán bã trầu.

B.            Sán lông, sán dây, sán lá máu, sán bã trầu.

C.            Sán lông, sán dây, sán lá gan, sán bã trầu.

D.            Sán lông, sán dây, sán lá gan, sán lá máu.

Câu 10. Trong các biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp được sử dụng để phòng ngừa giun sán cho người ?

1.            Ăn thức ăn nấu chín, uống nước đun sôi để nguội.

2.            Sử dụng nước sạch để tắm rửa.

3.            Mắc màn khi đi ngủ.

4.            Không ăn thịt lợn gạo.

5.            Rửa sạch rau trước khi chế biến. Số ý đúng là

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

Đáp án

                Câu        1              2              3              4              5             

                Đáp án  B             D             A             B             B            

                Câu        6              7              8              9              10          

                Đáp án  D             D             B             C             C            

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực:                Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1.            Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

a/ Sán dây có đặc điểm cấu tạo nào đặc trưng do thích nghi với kí sinh trong ruột người ?

b/ Sán bã trầu, sán dây, sán lá máu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các con đường nào ?

2.            Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

–              GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

–              GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

–              GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

–              GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời

hoàn thiện.         1.            Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

 

2.            Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

 

–              HS trả lời.

 

 

–              HS nộp vở bài tập.

 

–              HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.       a.            – Chúng có cơ quan giác bám tăng cường (có 4 giác bám, một số có thêm móc bám).

–              Dinh dưỡng bằng cách thẩm thấu chất dinh dưỡng có sẵn có ruột người qua thành cơ thể, nên rất hiệu quả.

–              Mỗi đốt có một cơ quan sinh sản lưỡng tính.

b.            Sán lá máu: qua da

    Sán bã trầu: qua đường tiêu hóa

Sán dây: qua đường tiêu hóa

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

 

 

 

4.            Hướng dẫn về nhà:

–              Học bài trả lời câu hỏi SGK .

–              Tìm hiểu thêm về sán kí sinh.

–              Tìm hiểu về giun đũa.

*             Rút kinh nghiệm:

I.             MỤC TIÊU

1.            Kiến thức.

Bài 13.   GIUN ĐŨA

 –             Thông qua đại diện giun đũa, hiểu được đặc điểm chungcủa ngành agiun tròn,   mà đa số đều kí sinh.

–              Mô tả được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và dinh dưỡng của giun đũa thích nghi với kí sinh.

–              Giải thích được vòng đời của giun đũa. Từ đó biết cách phòng trừ giun đũa, một bệnh rất phổ biến ở Việt Nam.

2.            Kỹ năng.

–              Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích.

–              Kĩ năng hoạt động nhóm.

3.            Thái độ.

–              GD dục ý thức vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân.

4.            Định hướng hình thành năng lực:

–              Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian.

II.            PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.            Giáo viên

–              Chuẩn bị tranh hình SGK

2.            Học sinh.

–              Đọc trước bài.

III.           KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1.            Kĩ thuật:

–              Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút.

2.            Phương pháp:

–              Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút.

IV.          TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.            Kiểm tra bài cũ. (5’)

– Sán dây có đặc điểm cấu tạo nào đặc trưng do thích nghi với đời sống kí sinh trong ruột người?

2.            Bài mới:

                HOẠT ĐỘNG GV               HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)

Mục tiêu:            

Leave a Comment