Giáo án bài Ôn tập văn học theo CV 5512 phát triển năng lực


Giáo án bài Ôn tập văn học soạn theo cv 5512 phát triển năng lực phương pháp mới nhất của BGD năm 2021-2022

41 Ôn tập văn học

(Tiếp)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

-Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc- hiểu văn bản như ca dao, tuc ngữ, thơ trữ tình, thơ Đường luật, thơ lục bát, thơ song thất lục bát;

- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật.

- Phép tương phản và phép tăng cấp trong nghệ thuật.

- Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại ở tửng văn bản.

2. Năng lực:

a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và  hợp tác.

b. Năng lực chuyên biệt:

- Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức về các văn bản đã học.

- So sánh, ghi nhớ, học thuộc lòng các văn bản tiêu biểu.

- Đọc- hiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận ngắn.

3.Phẩm chất:

- Tự giác trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.            Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài học

- Học liệu:  Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, một số câu tục ngữ cùng chủ đề nhắc học sinh soạn bài

2. Chuẩn bị của học sinh:

                - Soạn bài

                - Sưu tầm các câu tục ngữ cùng chủ đề

III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

                - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. 

- Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm

- Sản phẩm hoạt động: kể tên được các tp thơ và văn xuôi đã học theo đúng yêu cầu

- Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Tiến trình hoạt động:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

- Nhiệm vụ: Kể tên các tp thơ và văn xuôi đã học?

- Phương án thực hiện:

+ Thực hiện trò chơi; Ai nhanh hơn ai

+ Luật chơi: Mỗi đội có 5 hs tham gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt lên bảng thực hiện theo yêu cầu.

- Thời gian: 2 phút

- Sản phẩm: Kể tên  các tp thơ và văn xuôi đã học

2. Thực hiện nhiệm vụ:

*. Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

+ lập đội chơi

+ chuẩn bị tinh thần thi đấu

+ thực hiện trò chơi theo đúng luật

*. Giáo viên:

- Tổ chức cho hs chơi trò chơi

- Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh

- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 2 đội lần lượt trình bày các tp thơ và văn xuôi đã học

3. Báo cáo kết quả:

- Học sinh mỗi đội thống kê và báo cáo số lượng các tp thơ và văn xuôi đã học  trong thời gian quy định

4. Nhận xét, đánh giá:

 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

-  Giáo viên nhận xét, đánh giá:

+  tinh thần, ý thức hoạt động học tập

+ kết quả làm việc

+ bổ sung thêm nội dung (nếu cần)

                => Vào bài và chuyển sang hđ 2

                HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

 HĐ 1: Hệ thống kiến thức về thơ

-  Mục tiêu: Giúp học sinh

+Thuộc những bài thơ, đoạn thowthuoocj phần VHTĐ của VN và hai bài thơ Đường của chủ tich HCM

+ Nắm được những giá trị tư tưởng,tình cảm thể hiện trong các bài thơ, đoạn thơ trữ tình VN và Trung Quốc đã được học

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm

- Phương thức thực hiện:

+  Hoạt động cá nhân

+ Hoạt động nhóm

 + Hoạt động chung cả lớp

- Sản phẩm hoạt động:

+ nội dung hs trình bày

+ phiếu học tập của nhóm

- Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh tự đánh giá.

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau.

+ Giáo viên đánh giá.

- Tiến trình hoạt động:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:

? Nhắc lại tên các bài thơ trữ tình đã được học?

?Những giá trị lớn về tư¬ tư¬ởng, tình cảm thể hiện trong các bài thơ, đoạn thơ trữ tình của VN và TQuốc (thơ Đư¬ờng) đã đ¬ược học là gì ?

?Đọc thuộc lòng các bài thơ, đoạn thơ thuộc phần văn học trung đại của VN, hai bài thơ Đư¬ờng (thơ dịch, tự chọn), hai bài thơ của C.tịch HCM ?

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực hiện

2.Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: nhớ lại kiến thức đã học và trình bày

- Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe học sinh trình bày

- Dự kiến sản phẩm:

+Các bài thơ đã học:

Sông núi nước Nam- Lý Thường Kiệt

Phò giá về kinh- Trần Quang Khải

Bánh trôi nước- HXH

Qua Đèo Ngang- Bà HTQ

Bạn đến chơi nhà- Nguyễn Khuyến Cảnh khuya- HCM

 Rằm tháng giêng- HCM…

+ ND tư tưởng:

- Lòng yêu nước và tự hào dân tộc.

- Ý chí bất khuất, kiên quyết đánh bại mọi quân xâm lược.

 - Ca ngợi cảnh đẹp th/nh: đêm trăng, cảnh khuya, đèo vắng, thác

 - Ca ngợi tình bạn chân thành

 

3. Báo cáo kết quả:

- Học sinh trình bày miệng ý kiến của mình

- Học sinh khác bổ sung

4. Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hs tự ghi vở

- GV bổ sung, nhấn mạnh nd tư tưởng các bài thơ.

HĐ 2: Hệ thống kiến thức  về văn xuôi

Mục tiêu: Giúp hs nhớ tên các TP văn xuôi đã học, nắm chắc nội dung nghệ  thuật của từng tác phẩm .

Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm

Phương pháp: Thảo luận nhóm

- Phương thức thực hiện:

+  Hoạt động cá nhân

+ Hoạt động nhóm

 + Hoạt động chung cả lớp

- Sản phẩm hoạt động: kể tên các TP văn xuôi đã học và nội dung, nghệ thuật từng TP

- Tiến trình:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: - Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực hiện

?Cả 2 kì các em đc học những tp văn xuôi nào?

?Em hãy nêu giá trị nội dung, nghệ thuật chính của các văn bản văn xuôi (trừ văn nghị luận) ?

2.Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Làm việc cá nhân -> Thảo luận nhóm -> thống nhất ý kiến

- Giáo viên: Quan sát, động viên, hỗ trợ học sinh khi cần thiết

- Dự kiến sản phẩm

*Các TP văn xuôi:

 - Cổng trường mở ra  (Lí Lan)

- Mẹ tôi (E. A - mi - xi)

 - Cuộc chia tay ... (Khánh Hoài)

 - Một thứ quà của lúa non (Thạch Lam)

- Sài gòn tôi yêu (Minh Hương)

- Mùa xuân của tôi (Vũ Bằng)

- Ca Huế trên sông Hương (Hà Ánh Minh)

- Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn)

- Những trò lố... (Nguyễn Ái Quốc)

* ND- NT:/sgk

 3. Báo cáo kết quả:

- Tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo kết quả

- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 1 hoặc 2 nhóm lên trình bày kết quả

- Học sinh nhóm khác bổ sung

4. Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

HĐ 3: Văn nghị luận

-Mục tiêu: Giúp hs nhớ tên các TP văn NLđã học, nắm chắc nội dung nghệ  thuật của từng tác phẩm .

-Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm

Phương pháp: Thảo luận nhóm

- Phương thức thực hiện:

+  Hoạt động cá nhân

+ Hoạt động nhóm

 + Hoạt động chung cả lớp

- Sản phẩm hoạt động: kể tên các TP văn xuôi đã học và nội dung, nghệ thuật từng TP

- Tiến trình:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu: - Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực hiện

?Cả 2 kì các em đc học những tp văn NL nào?

? Dựa vào bà 21( Sự giàu đẹp của Tv) ), kết hợp với việc học tập TP văn học đã có hãy phát biểu ý kiến về sự giàu đẹp của TV?

? ? Dựa vào bài 24 (ý nghĩa văn ch-ương), kết hợp với việc học tập TP văn học đã có, hãy phát biểu những điểm chính về ý nghĩa văn ch¬ương (có dẫn chứng kèm theo ) ?

2.Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Làm việc cá nhân -> Thảo luận nhóm -> thống nhất ý kiến

- Giáo viên: Quan sát, động viên, hỗ trợ học sinh khi cần thiết

- Dự kiến sản phẩm

*Các TP văn NL:

Sự giàu đẹp của TV( Đặng Thai Mai)

Ý nghĩa văn chương( Hoài Thanh)

Đức tính giản dị của BH( PVĐ)

* ND- NT:

a - Cái đẹp của Tiếng Việt là sự cân đối, hài hòa về nhịp điệu, về âm h-ưởng, về thanh điệu 

- Cái hay của Tiếng Việt đ¬ược thể hiện ở sự uyển chuyển tế nhị trong cách dùng từ, đặt câu, biểu thị đư¬ợc sự phong phú, sâu sắc t.cảm của con ngư-ời

b - Văn chương gây những t/cảm ta ko có, luyện những t/cảm ta sẵn có.

- Văn chương góp phần thoả mãn nhu cầu về cái đẹp của con người.

- Văn chương góp phần giáo dục, tuyên truyền tư tưỏng, đạo đức.

- Văn chương mang lại những hiểu biết về hiện thực đời sống, con người

 3. Báo cáo kết quả:

- Tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo kết quả

- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 1 hoặc 2 nhóm lên trình bày kết quả

- Học sinh nhóm khác bổ sung

4. Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

HĐ 4: Tác dụng của việc học Ngữ văn

Mục tiêu: Giúp hs thấy được tác dụng của việc học môn Ngữ văn theo hướng tích hợp.

Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm

Phương pháp: Thảo luận nhóm

- Phương thức thực hiện:

+  Hoạt động cá nhân

+ Hoạt động nhóm

 + Hoạt động chung cả lớp

- Sản phẩm hoạt động: tác dụng của việc học Ngữ văn theo hướng tích hợp

- Tiến trình:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực hiện

? Việc học phần tiếng Việt và TLV theo hư¬ớng tích hợp trong Ch¬ương trình Ngữ văn lớp 7 đã có ích lợi gì cho việc học phần văn ?

?Yêu cầu hs lấy được dẫn chứng từ vb đã học để minh hoạ?

2.Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Làm việc cá nhân -> Thảo luận nhóm -> thống nhất ý kiến

- Giáo viên: Quan sát, động viên, hỗ trợ học sinh khi cần thiết

3. Báo cáo kết quả:

- Tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo kết quả

- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 1 hoặc 2 nhóm lên trình bày kết quả

- Học sinh nhóm khác bổ sung

4. Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

HĐ 5: Đọc bảng tra cứu các yếu tố HV:

Mục tiêu: Giúp hs biết đọc bảng tra cứu các yếu tố Hán Việt. Từ đó biết đúng nghĩa của từ Hv vận dụng tạo lập văn bản.

Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm

Phương pháp: Thảo luận nhóm

- Phương thức thực hiện:

+  Hoạt động cá nhân

+ Hoạt động nhóm

 + Hoạt động chung cả lớp

- Sản phẩm hoạt động: Đọc bảng tra cứu các yt HV

- Tiến trình:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực hiện

? Đọc kĩ nhiều lần bảng tra cứu các yếu tố HV ở cuối sách Ngữ văn 7, tập II. Ghi vào sổ tay những từ (mở rộng) khó hiểu và tập tra nghĩa trong từ điển ?

2.Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Làm việc cá nhân -> Thảo luận nhóm -> thống nhất ý kiến

- Giáo viên: Quan sát, động viên, hỗ trợ học sinh khi cần thiết

3. Báo cáo kết quả:

- Tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo kết quả

- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 1 hoặc 2 nhóm lên trình bày kết quả

- Học sinh nhóm khác bổ sung

4. Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức          V- Thơ:

- Các bài thơ trữ tình VN tập trung vào 2 chủ đề là tinh thần y.n và tình cảm nhân đạo:

+ Nội dung là tình y.n¬ước chống xâm lư¬ợc, lòng tự hào DT và yêu chuộng cuộc sông thanh bình đ¬ược thể hiện trong các bài thơ Sông núi n¬ước Nam, Phò giá về Kinh, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Tr¬ường trông ra,...

+ Tình cảm nhân đạo còn thể hiện  ở tiếng lòng xót xa cho thân phận "bảy nổi ba chìm" mà vẫn giữ vẹn "tấm lòng son" của ng¬ười phụ nữ (Bánh trôi nư¬ớc), ở tâm trạng ngậm ngùi t¬ưởng nhớ về một thời đại vàng son nay chỉ còn vang bóng (Qua đèo Ngang)

- Các bài thơ trữ tình Việt Nam thời kì hiện đại thể hiện tình yêu quê hư¬ơng đất n¬ước, yêu cuộc sống (Cảnh khuya, Rằm tháng giêng), tình cảm gia đình qua kỉ niệm đẹp của tuổi thơ (tiếng gà trư¬a).

- Các bài thơ Đư¬ờng có nội dung ca ngợi vẻ đẹp và tình yêu thiên nhiên      ( Xa ngắm thác núi L¬ư), tấm lòng yêu quê hư¬ơng tha thiết (Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, .. nhân buổi mới về quê) và tình cảm nhân ái, vị tha (Bài ca nhà tranh bị gió thu phá).

 

V- Văn xuôi:

 

a- Cổng tr¬ường mở ra (Lí Lan):

- Tấm lòng th¬ương yêu của ngư¬ời mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà tr¬ường.

- Văn biểu cảm tâm tình, nhỏ nhẹ và sâu lắng.

 

c- Cuộc chia tay của những con búp bê (Khánh Hoài):

- Tình cảm gia đình là quí báu và quan trọng, hãy cố gắng giữ gìn và bảo vệ hạnh phúc ấy.

-Văn tự sự có bố cục rành mạch và hợp lí.

e-Sài gòn tôi yêu(Minh Hư¬ơng):

- Nét đẹp riêng của ng¬ười Sài gòn và phong cách cởi mở, bộc trực, chân tình và sống tình nghĩa của ng¬ười Sài gòn

- NT biểu hiện cảm xúc của tác giả qua thể văn tùy bút.

 

h-Ca Huế trên sông H¬ương (Hà ánh Minh):

- Vẻ đẹp của ca Huế, một hình thức sinh hoạt văn hóa- âm nhạc thanh lịch và tao nhã, một sản phẩm tinh thần đáng quí.

 

k-Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (Nguyễn ái Quốc):

- Vạch trần bộ mặt giả dối và t¬ cách hèn hạ của bọn Thực Dân Pháp, đồng thời ca ngợi nhân cách cao thư¬ợng và tấm lòng hi sinh vì dân, vì n¬ước của ng¬ời chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu.

- Truyện ngắn đ¬ược hư¬ cấu tư¬ởng

t¬ượng qua giọng văn châm biếm, hóm hỉnh.

 

VII- Văn nghị luận

 

a-Sự giàu đẹp của tiếng Việt (Đặng Thai Mai

 

  Cái đẹp của Tiếng Việt là sự cân đối, hài hòa về nhịp điệu, về âm h¬ưởng, về thanh điệu: "MN là máu của VN, thịt của VN. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí đó không bao giờ thay đổi" (HCM).

  Cái hay của Tiếng Việt đ¬ược thể hiện ở sự uyển chuyển tế nhị trong cách dùng từ, đặt câu, biểu thị đư¬ợc sự phong phú, sâu sắc t.cảm của con ngư-ời  Tóm lại, cái hay và cái đẹp của Tiếng Việt là biểu thị sự hùng hồn sức sống mãnh liệt của DT VN.

b-Ynghĩa văn ch¬ương (Hoài Thanh):

ý nghĩa văn chư¬ơng là "hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống". Nguồn gốc của văn chư¬ơng "cũng là giúp cho t.cảm và gợi lên lòng vị tha". Nghĩa là văn học có chức năng phản ánh hiện thực, nâng cao nhận thức, giúp ng¬ười đọc "hình dung sự sống muôn hình vạn trạng" đó là điều kì diệu của văn thơ.

   Văn chư¬ơng "gây cho ta những tình cảm ta không có luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có ". Ví như¬ thư¬ơng ng¬ười, yêu q.hg, say mê học tập, lao động, mơ ư¬ớc vư¬ơn tới chân trời bao la... Những tình cảm ấy là do cuộc sống và văn chư¬ơng bồi đắp cho tâm hồn.

  Văn chư¬ơng còn làm cho cuộc đời thêm đẹp, thêm phong phú hơn nh¬ tác giả đã viết: "Cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chư¬ơng mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần". Ví dụ: "Tôi yêu non xanh, núi tím, tôi yêu đôi mày ai nh¬ trăng mới in ngần và tôi cũng xây mộng ¬ớc mơ, nh¬ng tôi yêu nhất mùa xuân" (Vũ Bằng)

 

VIII- Tác dụng của việc học Ngữ văn 7 theo h¬ướng tích hợp:

 

- Tích hợp là sát nhập 3 phân môn: Văn- tiếng Việt- TLV vào một chỉnh thể là Ngữ văn. Từ đó mỗi bài học được thực hiện gọn trong một tuần.

- Ch¬ương trình Ngữ văn 7 đã tạo ra sự thuận lợi cho việc học phần văn.

I X. Đọc bảng tra cứu các yếu tố HV:

 

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã ôn tập ở phần bài học.

- Phương thức thực hiện: hđ cá nhân, hđ nhóm

- Sản phẩm hoạt động:Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện hệ thống hóa các VB đã học.

- Tiến trình:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:

- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe rõ yêu cầu và thực hiện

    Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện hệ thống hóa các VB đã học.

2.Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Làm việc cá nhân -> Thảo luận nhóm -> thống nhất ý kiến

- Giáo viên: Quan sát, động viên, hỗ trợ học sinh khi cần thiết

3. Báo cáo kết quả:

- Tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo kết quả

- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 1 hoặc 2 nhóm lên trình bày kết quả

- Học sinh nhóm khác bổ sung

4. Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức

                HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

-  Mục tiêu: hs vận dụng kt đã học vận dụng vào thực tế cuộc sống  để học tập và phát huy

- Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

- Sản phẩm hoạt động: Viết ra giấy rồi trình bày bằng miệng  của học sinh

- Phương án kiểm tra, đánh giá:

-  Học sinh đánh giá học sinh

                - Gv đánh giá học sinh

                -  Tiến trình hoạt động

                +Gv nêu nhiệm vụ, HS tiếp nhận nv

1.Qua văn bản “Tinh thần…” em cần làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước của nhân dân ta?

2. Qua bài văn “Đức tính…”em hiểu gì về đức tính giản dị và ý nghĩa của nó trong đời sống? Qua VB, em đã và đang học tập điều gì ở Bác?

                +Hs trình bày – hs khác bổ sung

                +Gv bổ sung thêm

                HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Mục tiêu: khuyến khích HS tiếp tục tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức, nhằm giúp HS hiểu rằng ngoài kiến thức đã học trong nhà trường còn rất nhiều điều cần phải tiếp tục học hỏi, khám phá

                - Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân ở nhà

                -  Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày trên giấy của học sinh

                -  Phương án kiểm tra, đánh giá:

                - Học sinh đánh giá học sinh

                - Gv đánh giá học sinh

                -  Tiến trình hoạt động

                Gv nêu nhiệm vụ:

- Kể tên một số văn bản nghị luận xã hội của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

                HS tiếp nhận nhiệm vụ về nhà thực hiện

IV. Rút kinh nghiệm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xem nhiều