Giáo án bài Ôn tập văn miêu tả 5 bước phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 87 Ôn tập văn miêu tả I.       Mục tiêu bài học. – Qua bài, HS cần: 1.       Kiến thức: –        Nắm vững đặc điểm và yêu …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

87 Ôn tập văn miêu tả

I.       Mục tiêu bài học.

– Qua bài, HS cần:

1.       Kiến thức:

–        Nắm vững đặc điểm và yêu cầu của một bài văn miêu tả, củng cố và hệ thống hóa các bước, các biện pháp và kỹ năng cơ bản để làm bài văn miêu tả .

–        Nhận biết và phân biệt được đoạn văn miêu tả và đoạn văn tự sự .

2.       Kĩ năng :

–        Có kỹ năng làm văn miêu tả .

–        Thông qua các bài tập, tự rút ra những điểm cần ghi nhớ chung cho cả bài văn tả cảnh và văn tả người.

3.       Thái độ: học sinh có ý thức học tập và tình cảm yêu mến ngôn ngữ tiếng Việt.

4.       Năng lực, phẩm chất:

–        Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy stao.

–        Phẩm chất: tự tin, tự chủ, tự lập.

II.      Chuẩn bị.

1.       GV: giáo án, tài liệu Ngữ pháp tiếng Việt, bảng phụ ghi ví dụ, SGK, SGV, TKBG, học tốt văn 6, giáo án, phiếu học tập.

2.       HS: chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

III.     Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

 

–        Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm, LTTH.

–        Kĩ thuật: thảo luận nhóm, đặt câu hỏi.

IV.     Tổ chức các hoạt động học tập.

1.       Hoạt động khởi động:

*        Ổn định :

*        Kiểm tra : (15 phút)

Đề bài .

–        Câu 1: Nêu phương pháp tả người?

–        Câu 2: Viết một đoạn văn miêu tả về khu vườn vào một buổi sáng đẹp trời .

Đáp án + Biểu điểm.

– Câu 1 (3 điểm): muốn tả người cần:

+ Xác định được đối tượng cần tả.

+ Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.

+ Trình bày kết quả quan sát được theo một thứ tự.

– Câu 2 (7 điểm)

HS viết đúng đoạn văn miêu tả về khu vườn vào buổi sáng đẹp trời.

* Đảm bảo các ý:

+ Câu mở đoạn: Giới thiệu khái quát về khu vườn vào buổi sáng đẹp trời.

+ Các câu thân đoạn: Cảnh khu vườn vào buổi sáng

–        Bầu trời trong xanh, không khí mát lành

–        Chm hót ríu ran

–        Hoa đua nhau nở…

+ Câu phần kết đoạn: Cảm xúc của em khi chiêm ngưỡng vẻ đẹp của khu vườn vào buổi sáng đẹp trời đó.

* Tổ chức khởi động:

Cho HS đặt câu (miêu tả) về một đồ dùng học tập -> Tạo thành 1 đoạn văn.

2.       Hoạt động luyện tập.

Hoạt động của thầy, trò  Nội dung cần đạt

-PP: Vấn đáp, DH nhóm, LTTH.

–        KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm.

–        NL: tư duy sáng tạo, sd ngôn ngữ, tự học, gq vấn đề, giao tiếp, hợp tác,…

–        Gọi HS đọc bài 1.

? Đoạn văn miêu tả cảnh gì ?

? Theo em điều gì đã tạo nên cái hay và độc đáo cho đoạn văn ?

 

 

? Tìm các câu văn miêu tả đặc sắc của tác giả để chứng minh?

? Ở mỗi cảnh tác giả vận dụng

 

 

* Bài tập 1:

 

Đoạn trích trong văn bản Cô Tô

–        Đoạn/v tả cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô.

–        Tác giả lựa chọn những chi tiết, hình ảnh đặc sắc, so sánh, liên tưởng độc đáo thể hiện linh hồn của sự vật: Ngấn bể, tấm kính lau hết bụi, lòng đỏ quả trứng…

–        VD: Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiênđầy đặn….

–        Ngôn ngữ phong phú, thay đổi song vẫn lột tả một

 

ngôn ngữ ra sao?

 

 

? Qua đó bộc lộ được gì về tình cảm của tác giả?

* TL nhóm: 6 nhóm (5 phút).

? Lập dàn ý cho đề văn: Tả cảnh đầm sen đang mùa hoa nở.

–        Đại diện HS TL.

–        HS khác NX, bổ sung.

–        GV NX, chốt kiến thức.

 

* TL nhóm: 6 nhóm (5 phút).

? Nếu miêu tả em bé độ tuổi tập đi thì em sẽ chọn những hình ảnh, chi tiết nào?

–        Đại diện HS TL.

–        HS khác NX, bổ sung.

–        GV NX, chốt kiến thức.

 

? Em sẽ miêu tả theo trình tự nào ?

 

? Tìm hai đoạn văn miêu tả và tự sự có sử dụng các hình ảnh so sánh ví von trong văn bản: Bài học đường đời đầu tiên? cách nhìn chính xác, cảnh tạo ra được một sự độc đáo riêng sống động thể hiện tài năng dùng từ của tác giả

 Tình cảm trân trọng, lòng tự hào của tác giả trước cảnh đẹp thiên nhiên ở CôTô.

* Bài tập 2.

 

a.       Mở bài: Giới thiệu cảnh đầm sen đang nở vào thời gian nào? ở đâu? Vị trí em quan sát?

b.       Thân bài:

–        Tả bao quát từ xa tới gần hoặc ngược lại

–        Tả lá: Lá xòe rộng như 1 cái ô trên mặt nước, búp sen xanh non, hoa màu phớt hồng…, bắp sen có hạt ăn bùi và ngon…

–        Hương sen thơm mát lan tỏa khắp làng quê, nước trong đầm sen trong veo, thỉnh thoảng những chú cá rô nhô lên đớp mồi…

–        Thể hiện cảm xúc liên tưởng về những sản phẩm từ sen: Trà sen, mứt sen… thơm ngon, bổ dưỡng.

c. Kết bài: ấn tượng, cảm xúc của bản thân về cảnh đầm sen: Trong đầm gì đẹp bằng sen mùi bùn.

 

* Bài tập 3. Miêu tả em bé độ tuổi tập đi

–        Dáng bụ bẫm, cổ tay, cổ chân có ngấn …

–        Mái tóc tơ mềm mại, nụ cười tươi luôn nở trên đôi môi đỏ hồng, hé lộ 2 chiếc răng sữa đáng yêu, đôi mắt đen láy, nước da trắng hồng…

–        Bé nói chưa rõ nhưng rất ngộ nghĩnh

–        Trang phục: Bé mặc áo có hình con gấu, con mêò rất xinh xắn….

–        Cử chỉ, hành động: tập đứng, tập đi thích thú và hăng hái… hay bị ngã nhưng bé không khóc…

–        Trình tự: Khái quát đến cụ thể.

 

* Bài tập 4.

a, Văn bản: “Bài học đường đời đầu tiên”.

–        Đoạn  văn  miêu  tả:  ”Cái  chàng Dế Choắt hang

tôi”

–        Đoạn kể: “Tôi không ngờ nghe DC. đầu tiên”

b, Văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên”

–        Đoạn miêu tả: “ Xong bài giảng         tiếng Pháp”

–        Đoạn tự sự: “Tôi định nhân lúc. mặt con”

 

? Vì sao em lại nhận ra đó là đoạn văn tự sự hay miêu tả?

 

 

? Khi làm văn miêu tả cần chú ý tới điều gì?

–        Gọi HS đọc phần ghi nhớ.

–        Gọi HS đọc bài đọc thêm (sgk)          -> Đoạn miêu tả giúp người đọc hình dung ra các sự việc diễn ra ntn.

-> Đoạn kể giúp ta biết việc đó xảy ra theo tình tự như thế nào.

 Khi làm văn tả cảnh, tả người ta cần lựa chọn những chi tiết hình ảnh đặc sắc tiêu biểu, trình bày

theo một trình tự nhất định, muốn tả sống động cần liên tưởng, so sánh……

* Ghi nhớ SGK/T. 121

4.       Hoạt động vận dụng:

? Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu miêu tả chiếc cặp sách của em và đọc cho các bạn nghe.

5.       Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

*        Tìm đọc những đoạn văn miêu tả hay.

*        Học bài, nắm được kiến thức đã học

–        Làm hoàn chỉnh dàn ý cho bài tập 2?

*        Chuẩn bị bài mới : Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ.

+ Đọc bài mới.

+ Chỉ ra những lỗi sai về ngữ pháp trong câu, cách sửa những lỗi sai này.

Tập làm văn.

 

 

I.       Mục tiêu bài học.

– Qua bài, HS cần:

1.       Kiến thức:

 

ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ

 

–        Nắm vững đặc điểm và yêu cầu của một bài văn miêu tả, củng cố và hệ thống hóa các bước, các biện pháp và kỹ năng cơ bản để làm bài văn miêu tả .

–        Nhận biết và phân biệt được đoạn văn miêu tả và đoạn văn tự sự .

2.       Kĩ năng :

–        Có kỹ năng làm văn miêu tả .

–        Thông qua các bài tập, tự rút ra những điểm cần ghi nhớ chung cho cả bài văn tả cảnh và văn tả người.

3.       Thái độ: học sinh có ý thức học tập và tình cảm yêu mến ngôn ngữ tiếng Việt.

4.       Năng lực, phẩm chất:

–        Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy stao.

–        Phẩm chất: tự tin, tự chủ, tự lập.

II.      Chuẩn bị.

1.       GV: giáo án, tài liệu Ngữ pháp tiếng Việt, bảng phụ ghi ví dụ, SGK, SGV, TKBG, học tốt văn 6, giáo án, phiếu học tập.

2.       HS: chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

III.     Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:

 

–        Phương pháp: vấn đáp, hoạt động nhóm, LTTH.

–        Kĩ thuật: thảo luận nhóm, đặt câu hỏi.

IV.     Tổ chức các hoạt động học tập.

1.       Hoạt động khởi động:

*        Ổn định :

*        Kiểm tra : (15 phút)

 

 

–        Câu 1: Nêu phương pháp tả người?

 

Đề bài .

 

–        Câu 2: Viết một đoạn văn miêu tả về khu vườn vào một buổi sáng đẹp trời .

Đáp án + Biểu điểm.

– Câu 1 (3 điểm): muốn tả người cần:

+ Xác định được đối tượng cần tả.

+ Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.

+ Trình bày kết quả quan sát được theo một thứ tự.

– Câu 2 (7 điểm)

HS viết đúng đoạn văn miêu tả về khu vườn vào buổi sáng đẹp trời.

* Đảm bảo các ý:

+ Câu mở đoạn: Giới thiệu khái quát về khu vườn vào buổi sáng đẹp trời.

+ Các câu thân đoạn: Cảnh khu vườn vào buổi sáng

–        Bầu trời trong xanh, không khí mát lành

–        Chm hót ríu ran

–        Hoa đua nhau nở…

+ Câu phần kết đoạn: Cảm xúc của em khi chiêm ngưỡng vẻ đẹp của khu vườn vào buổi sáng đẹp trời đó.

* Tổ chức khởi động:

Cho HS đặt câu (miêu tả) về một đồ dùng học tập -> Tạo thành 1 đoạn văn.

2.       Hoạt động luyện tập.

Hoạt động của thầy, trò  Nội dung cần đạt

-PP: Vấn đáp, DH nhóm, LTTH.

–        KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm.

–        NL: tư duy sáng tạo, sd ngôn ngữ, tự học, gq vấn đề, giao tiếp, hợp tác,…

–        Gọi HS đọc bài 1.

? Đoạn văn miêu tả cảnh gì ?

? Theo em điều gì đã tạo nên cái hay và độc đáo cho đoạn văn ?

 

 

? Tìm các câu văn miêu tả đặc sắc của tác giả để chứng minh?

? Ở mỗi cảnh tác giả vận dụng

 

 

* Bài tập 1:

 

Đoạn trích trong văn bản Cô Tô

–        Đoạn/v tả cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô.

–        Tác giả lựa chọn những chi tiết, hình ảnh đặc sắc, so sánh, liên tưởng độc đáo thể hiện linh hồn của sự vật: Ngấn bể, tấm kính lau hết bụi, lòng đỏ quả trứng…

–        VD: Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiênđầy đặn….

–        Ngôn ngữ phong phú, thay đổi song vẫn lột tả một

 

ngôn ngữ ra sao?

 

 

? Qua đó bộc lộ được gì về tình cảm của tác giả?

*        TL nhóm: 6 nhóm (5 phút).

? Lập dàn ý cho đề văn: Tả cảnh đầm sen đang mùa hoa nở.

–        Đại diện HS TL.

–        HS khác NX, bổ sung.

–        GV NX, chốt kiến thức.

 

*        TL nhóm: 6 nhóm (5 phút).

? Nếu miêu tả em bé độ tuổi tập đi thì em sẽ chọn những hình ảnh, chi tiết nào?

–        Đại diện HS TL.

–        HS khác NX, bổ sung.

–        GV NX, chốt kiến thức.

 

 

 

? Em sẽ miêu tả theo trình tự nào ?

 

? Tìm hai đoạn văn miêu tả và tự sự có sử dụng các hình ảnh so sánh ví von trong văn bản: Bài học đường đời đầu tiên?

 

cách nhìn chính xác, cảnh tạo ra được một sự độc đáo riêng sống động thể hiện tài năng dùng từ của tác giả

Tình cảm trân trọng, lòng tự hào của tác giả trước cảnh đẹp thiên nhiên ở CôTô.

*        Bài tập 2.

 

a.       Mở bài: Giới thiệu cảnh đầm sen đang nở vào thời gian nào? ở đâu? Vị trí em quan sát?

b.       Thân bài:

–        Tả bao quát từ xa tới gần hoặc ngược lại

–        Tả lá: Lá xòe rộng như 1 cái ô trên mặt nước, búp sen xanh non, hoa màu phớt hồng…, bắp sen có hạt ăn bùi và ngon…

–        Hương sen thơm mát lan tỏa khắp làng quê, nước trong đầm sen trong veo, thỉnh thoảng những chú cá rô nhô lên đớp mồi…

–        Thể hiện cảm xúc liên tưởng về những sản phẩm từ sen: Trà sen, mứt sen… thơm ngon, bổ dưỡng.

c.       Kết bài: ấn tượng, cảm xúc của bản thân về cảnh đầm sen: Trong đầm gì đẹp bằng sen….. mùi bùn.

 

*        Bài tập 3. Miêu tả em bé độ tuổi tập đi

–        Dáng bụ bẫm, cổ tay, cổ chân có ngấn …

–        Mái tóc tơ mềm mại, nụ cười tươi luôn nở trên đôi môi đỏ hồng, hé lộ 2 chiếc răng sữa đáng yêu, đôi mắt đen láy, nước da trắng hồng…

–        Bé nói chưa rõ nhưng rất ngộ nghĩnh

–        Trang phục: Bé mặc áo có hình con gấu, con mêò rất xinh xắn….

–        Cử chỉ, hành động: tập đứng, tập đi thích thú và hăng hái… hay bị ngã nhưng bé không khóc…

–        Trình tự: Khái quát đến cụ thể.

 

*        Bài tập 4.

a, Văn bản: “Bài học đường đời đầu tiên”.

–        Đoạn văn miêu tả: ”Cái chàng Dế Choắt…hang tôi”

–        Đoạn kể: “Tôi không ngờ nghe DC…đầu tiên” b, Văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên”

–        Đoạn miêu tả: “ Xong bài giảng…tiếng Pháp”

–        Đoạn tự sự: “Tôi định nhân lúc…mặt con”

 

 

 

4.       Hoạt động vận dụng:

? Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu miêu tả chiếc cặp sách của em và đọc cho các bạn nghe.

5.       Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

*        Tìm đọc những đoạn văn miêu tả hay.

*        Học bài, nắm được kiến thức đã học

–        Làm hoàn chỉnh dàn ý cho bài tập 2?

*        Chuẩn bị bài mới : Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ.

+ Đọc bài mới.

+ Chỉ ra những lỗi sai về ngữ pháp trong câu, cách sửa những lỗi sai này.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Leave a Comment