Giáo án bài Ôn tập về dấu câu 5 bước phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file   96 Ôn tập về dấu câu 1.       Kiến thức: – Hiểu công dụng và ý nghĩa ngữ pháp của các loại dấu câu : Dấu …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

 

96 Ôn tập về dấu câu

1.       Kiến thức: – Hiểu công dụng và ý nghĩa ngữ pháp của các loại dấu câu : Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

–        Củng cố kiến thức và cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

2.       Kỹ năng:

–        Lựa chọn và cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong khi viết.

–        Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

3.       Thái độ: Có ý thức học tập, sử dụng đúng dấu câu khi nói và viết.

4.       Định hướng năng lực, phẩm chất:

–        Năng lực: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

–        Phẩm chất: tự tin, tự chủ, khiểm tốn có tinh thần vượt khó

II.      CHUẨN BỊ:

1.       Giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ, phiếu học tập Tích hợp : Các văn bản đã học

2.       Học sinh: Học bài cũ – đọc trước bài mới

III.     PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.       Phương pháp: Dạy học trực quan, gợi mở-vấn đáp, giải quyết vấn đề, đàm thoại, phân tích, hđ nhóm,…

2, Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm

IV.     TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1.Hoạt động khởi động

*        Ổn định tổ chức:

*        Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh.

*        Tổ chức khởi động:

GV kể câu chuyện cười về việc sử dụng câu không đúng cách. HS nêu cảm nhận. GV gt bài.

2.       Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS      NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HĐ1:Công dụng .

–        PP: Trực quan, phân tích mẫu, vấn đáp, hđ nhóm

–        Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, TL nhóm

–        NL: tự học, hợp tác, gq vđề

HĐ2: Chữa một số lỗi thường gặp.

–        PP: Trực quan, phân tích mẫu, hđ nhóm

–        Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, TL nhóm

–        NL: nhận xét đgiá, hợp tác

–        Gọi HS đọc ví dụ1 SGK.

? So sánh việc dùng dấu câu trong các đoạn văn ?

HS TL cặp đôi, trả lời.

–        Gọi HS đọc ví dụ 2 SGK.

? Cách dùng dấu chấm hỏi và dấu chấm than trong các câu trên không đúng. Vì sao? Chữa lại cho đúng ?

 

-> Thông thường, dấu chấm được đặt ở cuối câu trần thuật, dấu chấm hỏi đặt cuối câu nghi vấn, dấu chấm than đặt cuối câu cầu khiến, câu cảm thán.

*        Ghi nhớ 1/sgk-150.

2.       Ví dụ 2. Cách dùng dấu câu kiểu đặc biệt

a.       Xét ví dụ

–        Sau câu cầu khiến dùng dấu chấm

–        Sau câu trần thuật đặt dấu chấm than và chấm hỏi

Có lúc người ta dùng dấu chấm ở cuối câu cầu khiến…để biểu thị thái độ của người viết với ý đó..

*        Ghi nhớ 2/ sgk .Tr 150.

3.       Ghi nhớ SGK/T.150

*        Bài tập nhanh:

A, Tôi đi học

B, Bạn đang làm gì vậy C, Bông hoa đẹp quá

D, Hãy dừng việc làm này của bạn đi

II.      Chữa một số lỗi thường gặp.

* Ví dụ 1 (sgk/150):

a.       Dùng dấu chấm là hợp lí để tách bạch hai ý.

–        Dùng dấu phẩy không hợp lí vì vì hai vế câu ghép này không liên quan tới nhau nhiều

b.       Dùng dấu phẩy là hợp lý vì làm cho câu có hai vị ngữ phù hợp với quan hệ từ vừa, vừa..

* Ví dụ 2 (sgk/151):

–        Câu a, b đều phải dùng dấu phẩy vì đây là những câu trần thuật chứ không phải là câu nghi vấn hay câu cảm thán.

 

 

HĐ3:Luyện tập

–        PP: luyện tập thực hành, hđ nhóm

–        Kĩ thuật: đặt câu hỏi, TL nhóm

–        NL: sd ngôn ngữ, phán đoánn,…

– Gọi HS đọc bài 1 SGK.

– Y/C HS làm việc cá nhân.

? Đặt dấu chấm vào những chỗ thích hợp ?

– HS trình bày – HS khác NX, bổ sung.

– GV NX chốt KT

 

*        TL cặp đôi: TG 3 phút.

? Dấu chấm nào dùng chưa đúng? Vì sao?

– HS trình bày – HS khác NX, bổ sung.

– GV NX chốt KT.

 

? Đặt dấu chấm than vào cuối câu thích hợp ?

3.       Hoạt động luyện tập:

 

III.     Luyện tập

 

*        Bài tập 1:

–        Tuy rét…..sông Lương. Mùa xuân…..den

xám. Trên những…….. mùa xuân đến.

–        Những         buổi….toả    khói. Những……..trắng xoá. Có……..sậy.

 

*        Bài tập 2:

–        Câu 1+2 đúng

–        Câu 4 đúng

–        Câu 2+5 sai với mục đích nói.

 

 

*        Bài tập 3.

–        Động Phong Nha…nước ta ! ( Câu cảm thán)

–        Chúng tôi…quê tôi ! ( Câu cầu khiến)

 

? Đặt dấu chấm câu như thế nào cho thích hợp?

? Tác dụng của các dấu câu đã học?

4.       Hoạt động vận dụng:

? Qua bài học em thấy mình cần phải sử dụng dấu câu như thế nào?

5.       Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

–        Viết đoạn văn với chủ đề tự chọn, sử dụng dấu câu hợp lí.

–        Làm bài tập còn lại sgk/152. Học thuộc phần Ghi nhớ SGK/T.150.

–        Chuẩn bị bài mới : Ôn tập về dấu câu(dấu phẩy).

–        Đọc kỹ phần nội dung bài học và ghi nhớ.

–        Hiểu, sử dụng dấu phẩy một cách hợp lý, hiểu công dụng và vận dụng kiến thức về dấu phẩy trong khi viết.

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

( Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)

 

I.       MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần:

 

1.       Kiến thức: – Hiểu công dụng và ý nghĩa ngữ pháp của các loại dấu câu : Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

–        Củng cố kiến thức và cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

2.       Kỹ năng:

–        Lựa chọn và cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong khi viết.

–        Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

3.       Thái độ: Có ý thức học tập, sử dụng đúng dấu câu khi nói và viết.

4.       Định hướng năng lực, phẩm chất:

–        Năng lực: năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

–        Phẩm chất: tự tin, tự chủ, khiểm tốn có tinh thần vượt khó

II.      CHUẨN BỊ:

1.       Giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ, phiếu học tập Tích hợp : Các văn bản đã học

2.       Học sinh: Học bài cũ – đọc trước bài mới

III.     PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1.       Phương pháp: Dạy học trực quan, gợi mở-vấn đáp, giải quyết vấn đề, đàm thoại, phân tích, hđ nhóm,…

2, Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm

IV.     TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1.Hoạt động khởi động

*        Ổn định tổ chức:

*        Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh.

*        Tổ chức khởi động:

GV kể câu chuyện cười về việc sử dụng câu không đúng cách. HS nêu cảm nhận. GV gt bài.

2.       Hoạt động hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS      NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HĐ1:Công dụng .

–        PP: Trực quan, phân tích mẫu, vấn đáp, hđ nhóm

–        Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, TL nhóm

–        NL: tự học, hợp tác, gq vđề

– HS đọc VD

* TL nhóm : 4 nhóm (TG : 3 ph)

–        Câu 1 : Điền dấu câu vào( ) sao cho thích hợp?

–        Câu 2: Vì sao em lại điền dấu câu đó?

–        HS trình bày – HS khác NX, bổ sung.         I.       Công dụng .

1.       Ví dụ 1:

a.       Dấu chấm than “!” – Câu cảm thán

b.       Dấu chấm hỏi “? ” –  Câu nghi vấn

c.       Dấu chấm than “!” – Câu cầu khiến

d.       Dấu chấm “.” – Câu trần thuật

 

– GV NX chốt KT.

? Từ ví dụ, em rút ra nhận xét gì về cách dùng dấu câu ?

 

–        Đọc VD.

? Hãy nói rõ công dụng của các dấu câu được sử dụng trong đoạn văn ?

 

? Qua vd, em rút ra nhận xét gì về cách dùng dấu câu kiểu đặc biệt ?

–        GV KL ghi nhớ 2.

–        Gọi HS đọc ghi nhớ – ý 2.

–        GV chốt kiến thức.

 

? Hãy điền dấu câu cho phù hợp ?

HĐ2: Chữa một số lỗi thường gặp.

–        PP: Trực quan, phân tích mẫu, hđ nhóm

–        Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, TL nhóm

–        NL: nhận xét đgiá, hợp tác

–        Gọi HS đọc ví dụ1 SGK.

? So sánh việc dùng dấu câu trong các đoạn văn ?

HS TL cặp đôi, trả lời.

 

 

 

–        Gọi HS đọc ví dụ 2 SGK.

? Cách dùng dấu chấm hỏi và dấu chấm than trong các câu trên không đúng. Vì sao? Chữa lại cho đúng ? 

 

-> Thông thường, dấu chấm được đặt ở cuối câu trần thuật, dấu chấm hỏi đặt cuối câu nghi vấn, dấu chấm than đặt cuối câu cầu khiến, câu cảm thán.

* Ghi nhớ 1/sgk-150.

2. Ví dụ 2. Cách dùng dấu câu kiểu đặc biệt

a. Xét ví dụ

–        Sau câu cầu khiến dùng dấu chấm

–        Sau câu trần thuật đặt dấu chấm than và chấm hỏi

 Có lúc người ta dùng dấu chấm ở cuối câu cầu khiến…để biểu thị thái độ của

người viết với ý đó..

* Ghi nhớ 2/ sgk .Tr 150.

3. Ghi nhớ SGK/T.150

* Bài tập nhanh:

A, Tôi đi học

B, Bạn đang làm gì vậy C, Bông hoa đẹp quá

D, Hãy dừng việc làm này của bạn đi

II. Chữa một số lỗi thường gặp.

 

 

 

* Ví dụ 1 (sgk/150):

a. Dùng dấu chấm là hợp lí để tách bạch hai ý.

– Dùng dấu phẩy không hợp lí vì vì hai vế câu ghép này không liên quan tới nhau nhiều

b. Dùng dấu phẩy là hợp lý vì làm cho câu có hai vị ngữ phù hợp với quan hệ từ vừa, vừa..

* Ví dụ 2 (sgk/151):

– Câu a, b đều phải dùng dấu phẩy vì đây là những câu trần thuật chứ không phải là câu nghi vấn hay câu cảm thán.

 

 

HĐ3:Luyện tập

–        PP: luyện tập thực hành, hđ nhóm

–        Kĩ thuật: đặt câu hỏi, TL nhóm

–        NL: sd ngôn ngữ, phán đoánn,…

– Gọi HS đọc bài 1 SGK.

– Y/C HS làm việc cá nhân.

? Đặt dấu chấm vào những chỗ thích hợp ?

– HS trình bày – HS khác NX, bổ sung.

– GV NX chốt KT

 

* TL cặp đôi: TG 3 phút.

? Dấu chấm nào dùng chưa đúng? Vì sao?

– HS trình bày – HS khác NX, bổ sung.

– GV NX chốt KT.

 

? Đặt dấu chấm than vào cuối câu thích hợp ?      III. Luyện tập

 

* Bài tập 1:

–        Tuy rét…..sông Lương. Mùa xuân      den

xám. Trên những  mùa xuân đến.

–        Những         buổi….toả khói. Những……..trắng xoá. Có. sậy.

 

* Bài tập 2:

–        Câu 1+2 đúng

–        Câu 4 đúng

–        Câu 2+5 sai với mục đích nói.

 

* Bài tập 3.

–        Động Phong Nha…nước ta ! ( Câu cảm thán)

–        Chúng tôi    quê tôi ! ( Câu cầu khiến)

3.       Hoạt động luyện tập:

? Đặt dấu chấm câu như thế nào cho thích hợp?

? Tác dụng của các dấu câu đã học?

4.       Hoạt động vận dụng:

? Qua bài học em thấy mình cần phải sử dụng dấu câu như thế nào?

5.       Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

–        Viết đoạn văn với chủ đề tự chọn, sử dụng dấu câu hợp lí.

–        Làm bài tập còn lại sgk/152. Học thuộc phần Ghi nhớ SGK/T.150.

–        Chuẩn bị bài mới : Ôn tập về dấu câu(dấu phẩy).

–        Đọc kỹ phần nội dung bài học và ghi nhớ.

–        Hiểu, sử dụng dấu phẩy một cách hợp lý, hiểu công dụng và vận dụng kiến thức về dấu phẩy trong khi viết.

 

Leave a Comment