Giáo án bài So sánh tiếp theo 5 bước phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 56 So sánh tiếp theo I.             Mục tiêu bài học. Qua bài học, HS cần: 1.            Kiến thức: Hiểu được hai kiểu so sánh cơ bản: …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

56 So sánh tiếp theo

I.             Mục tiêu bài học. Qua bài học, HS cần:

1.            Kiến thức: Hiểu được hai kiểu so sánh cơ bản: Ngang bằng và không ngang bằng và hiểu được tác dụng của so sánh trong khi nói và viết.

2.            Kỹ năng:               – Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, so sánh hay.

–              Đặt câu có phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản trên.

 

3.            Thái độ: có ý thức học tập, sử dụng phép so sánh khi nói, viết.

4.            Năng lực, phẩm chất:

–              Năng lực: hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, phân tích, …

–              Phẩm chất: tự tin, tự chủ,…

II.            CHUẨN BỊ:

1.            Giáo viên: máy chiếu, tài liệu tham khảo.

2.            Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV

III.           CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

–              Phương pháp: phân tích mẫu, dạy học nhóm, vấn đáp, luyện tập thực hành

–              Kĩ thuật: thảo luận nhóm, lược đồ tư duy

IV.          TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.            Hoạt động khởi động:

*             Ổn định lớp:

*             Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là so sánh ? cho ví dụ ?

? Nêu cấu tạo của phép so sánh ? Làm bài tập 2 (sgk).

*             Tổ chức khởi động:

HS chơi trò chơi “ Nhìn hình đoán thành ngữ” có chứa hình ảnh so sánh (VD: nhanh như cắt, khỏe như voi…). Từ đó gv giới thiệu bài.

2.            Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của GV – HS  Nội dung cần đạt

HĐ 1: Phó từ là gì?

–              PP: phân tích mẫu, vấn đáp

–              KT: đặt câu hỏi

–              NL : phân tích, sd ngôn ngữ, giao tiếp

–              HS đọc VD SGK, nhắc lại khái

niệm so sánh?

? Những sự vật nào được so sánh với sự vật nào?

? Tìm từ ngữ so sánh? Việc so sánh sự vật trên có gì khác nhau ?

 

? Tìm thêm các từ ngữ chỉ ý so sánh ngang bằng và không ngang bằng ?

? Qua ví dụ cho biết có mấy kiểu so sánh? Đó là những kiểu nào ?

–              Gọi HS đọc phần ghi nhớ.

? Xác định các kiểu so sánh trong các câu sau: 1. Lan học giỏi hơn Mai.     I.             Các kiểu so sánh.

 

1.            Ví dụ:

Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

–              Những ngôi sao (thức) – Mẹ (đã thức) Mẹ – ngọn gió

–              Từ so sánh: Chẳng bằng -> so sánh không ngang bằng

+ Là -> So sánh ngang bằng

VD: hơn, không bằng…-> không ngang bằng Giống như, y như…-> so sánh ngang bằng.

– Có 2 kiểu so sánh: + So sánh ngang bằng.

+ So sánh không ngang bằng.

2. Ghi nhớ: SGK/T.42

* Bài tập nhanh:

– So sánh ngang bằng: 2, 3.

 

2.            Đẹp như tiên.

3.            Quê hương là chùm khế ngọt.

4.            An cao hơn Tú.

 

HĐ 2: Tác dụng của phép so sánh.

–              PP: gợi mở – vấn đáp, hđ nhóm

–              KT: đặt câu hỏi, TL, sơ đồ tư duy

–              NL: phân tích, hợp tác

–              Gọi HS đọc ví dụ.

* Thảo luận nhóm: 3 nhóm.

? Tìm phép so sánh trong ví dụ ?

? Sự việc nào được đem ra so sánh ?

? Việc so sánh trên có tác dụng gì ?

+ Mời đại diện HS trình bày.

+ HS khác nhận xét.

+ GV NX, chốt kiến thức.

? Cảm nhận của em khi đọc đoạn/v ?

? Từ đó em thấy phép so sánh có tác dụng gì?

– Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ.

? Vẽ sơ đồ tư duy khái quát KT bài học? – So sánh không ngang bằng: 1,4.

 

 

II.            TÁC DỤNG CỦA PHÉP SO SÁNH

1.            Xét ví dụ:

–              Có chiếc lá tựa mũi tên  như xoay

–              Có chiếc lá như con chim lảo đảo

–              Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan thai

–              Có chiếc như sợ hãi,  ngại ngần…

–              Sự vật: chiếc lá rụng – một vật vô tri vô giác.

* Tác dụng: – Tạo ra hình ảnh cụ thể, sinh động, giúp người đọc, người nghe dễ dàng hình dung được những cách rụng khác nhau của lá.

– Tạo ra lối nói hàm sức giúp người đọc dễ nắm bắt tình cảm của người viết. Cụ thể trong đoạn văn đã dẫn, phép so sánh thể hiện quan niệm của tác giả về sự sống và cái chết.

-> Đoạn văn giàu hình ảnh, sinh động, hấp dẫn.

=> So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động; vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.

2. Ghi nhớ (SGK/T. 42)

 

3.            Hoạt động luyện tập.

Hoạt động của thầy và trò            Nội dung cần đạt

–              PP: lt thực hành, vấn đáp, hđ nhóm

–              KT: đặt ccâu hỏi, TL nhóm

–              NL: hợp tác, tự học, tư duy stao

 

* TL cặp đôi (3 phút).

? Chỉ ra các phép so sánh trong khổ thơ và cho biết chúng thuộc những kiểu so sánh nào?

– ĐD HS TB – HS khác NX, b/s.     * Bài tập 1:

 

 

–              So sanh ngang bằng: Là; như, y như, giống như,tựa như là, bao nhiêu, bấy nhiêu.

–              So sánh không ngang bằng: Hơn, hơn là,kém, không bằng, chưa bằng, chẳng bằng.

 

– GV NX, chốt KT.

 

? Tìm những câu văn sử dụng phép so sánh trong vb " Vượt thác" ?

HS hđ cá nhân.

 

? Tìm những câu ca dao…có chứa hình ảnh so sánh? Nêu tác dụng ?        

* Bài tập 2:

–              Những  động  tác  rút sào…. nhanh          như cắt

–              DHT như một pho tượng đồng đúc, như một hiệp sĩ của T. Sơn oai linh hùng vĩ.

–              Dọc sườn núi….như những cụ già vung tay hô đám con cháu.

* Bài 3.

VD: Miệng cười như thể hoa ngâu. Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.

4.            Hoạt động vận dụng:

? Tìm các câu thành ngữ em và các bạn thường sử dụng hằng ngày có h/a so sánh?

? Viết đoạn văn (tự chọn) có sử dụng phép so sánh.

5.            Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

*             Tìm các câu văn, thơ có chứa hình ảnh so sánh.

*             Học thuộc phần ghi nhớ SGK/ T. 42. Làm bài tập còn lại : bài 3 ( sgk)

–              Tìm các VD về các kiểu so sánh trên?

*             Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt). Bằng cách thống kê lỗi chính tả về phụ âm đầu mà người địa phương em thường mắc.

–              Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến các lỗi chính tả kể trên. Biết được cách sửa lỗi chính tả do ảnh hưởng của phát âm địa phương.

–              Đọc và xem trước bài tập (sách Ngữ văn địa phương/17,18)

Tiếng việt.

SO SÁNH (Tiếp)

I.             Mục tiêu bài học. Qua bài học, HS cần:

1.            Kiến thức:  Hiểu được hai kiểu so sánh cơ bản:  Ngang bằng và không ngang bằng và hiểu được tác dụng của so sánh trong khi nói và viết.

2.            Kỹ năng:               – Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, so sánh hay.

–              Đặt câu có phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản trên.

 

3.            Thái độ: có ý thức học tập, sử dụng phép so sánh khi nói, viết.

4.            Năng lực, phẩm chất:

–              Năng lực: hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, phân tích, …

–              Phẩm chất: tự tin, tự chủ,…

II.            CHUẨN BỊ:

1.            Giáo viên: máy chiếu, tài liệu tham khảo.

2.            Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV

III.           CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

–              Phương pháp: phân tích mẫu, dạy học nhóm, vấn đáp, luyện tập thực hành

–              Kĩ thuật: thảo luận nhóm, lược đồ tư duy

IV.          TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.            Hoạt động khởi động:

*             Ổn định lớp:

*             Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là so sánh ? cho ví dụ ?

? Nêu cấu tạo của phép so sánh ? Làm bài tập 2 (sgk).

*             Tổ chức khởi động:

HS chơi trò chơi “ Nhìn hình đoán thành ngữ” có chứa hình ảnh so sánh  (VD: nhanh như cắt, khỏe như voi…). Từ đó gv giới thiệu bài.

2.            Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của GV – HS  Nội dung cần đạt

HĐ 1: Phó từ là gì?

–              PP: phân tích mẫu, vấn đáp

–              KT: đặt câu hỏi

–              NL : phân tích, sd ngôn ngữ, giao tiếp

–              HS  đọc  VD  SGK,  nhắc  lại  khái

niệm so sánh?

? Những sự vật nào được so sánh với sự vật nào?

? Tìm từ ngữ so sánh? Việc so sánh sự vật trên có gì khác nhau ?

 

? Tìm thêm các từ ngữ chỉ ý so sánh ngang bằng và không ngang bằng ?

? Qua ví dụ cho biết có mấy kiểu so sánh? Đó là những kiểu nào ?

– Gọi HS đọc phần ghi nhớ.

? Xác định các kiểu so sánh trong các câu sau: 1. Lan học giỏi hơn Mai.     I.             Các kiểu so sánh.

 

 

1.            Ví dụ:

Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

–              Những ngôi sao (thức) – Mẹ (đã thức) Mẹ – ngọn gió

–              Từ so sánh: Chẳng bằng -> so sánh không ngang bằng

+ Là -> So sánh ngang bằng

VD: hơn, không bằng…-> không ngang bằng Giống như, y như…-> so sánh ngang bằng.

– Có 2 kiểu so sánh: + So sánh ngang bằng.

+ So sánh không ngang bằng.

2. Ghi nhớ: SGK/T.42

* Bài tập nhanh:

– So sánh ngang bằng: 2, 3.

 

2.            Đẹp như tiên.

3.            Quê hương là chùm khế ngọt.

4.            An cao hơn Tú.

 

HĐ 2: Tác dụng của phép so sánh.

–              PP: gợi mở – vấn đáp, hđ nhóm

–              KT: đặt câu hỏi, TL, sơ đồ tư duy

–              NL: phân tích, hợp tác

–              Gọi HS đọc ví dụ.

* Thảo luận nhóm: 3 nhóm.

? Tìm phép so sánh trong ví dụ ?

? Sự việc nào được đem ra so sánh ?

? Việc so sánh trên có tác dụng gì ?

+ Mời đại diện HS trình bày.

+ HS khác nhận xét.

+ GV NX, chốt kiến thức.

? Cảm nhận của em khi đọc đoạn/v ?

? Từ đó em thấy phép so sánh có tác dụng gì?

 

 

–              Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ.

? Vẽ sơ đồ tư duy khái quát KT bài học?

 

–              So sánh không ngang bằng: 1,4.

 

 

II. TÁC DỤNG CỦA PHÉP SO SÁNH

.               Xét ví dụ:

–              Có chiếc lá tựa mũi tên….như xoay

–              Có chiếc lá như con chim lảo đảo

–              Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan thai

–              Có chiếc như sợ hãi, ngại ngần…

–              Sự vật: chiếc lá rụng – một vật vô tri vô giác.

*             Tác dụng: – Tạo ra hình ảnh cụ thể, sinh động, giúp người đọc, người nghe dễ dàng hình dung được những cách rụng khác nhau của lá.

–              Tạo ra lối nói hàm sức giúp người đọc dễ nắm bắt tình cảm của người viết. Cụ thể trong đoạn văn đã dẫn, phép so sánh thể hiện quan niệm của tác giả về sự sống và cái chết.

-> Đoạn văn giàu hình ảnh, sinh động, hấp dẫn.

=> So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động; vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.

2.            Ghi nhớ (SGK/T. 42)

 

 

3.            Hoạt động luyện tập.

Hoạt động của thầy và trò            Nội dung cần đạt

–              PP: lt thực hành, vấn đáp, hđ nhóm

–              KT: đặt ccâu hỏi, TL nhóm

–              NL: hợp tác, tự học, tư duy stao

 

* TL cặp đôi (3 phút).

? Chỉ ra các phép so sánh trong khổ thơ và cho biết chúng thuộc những kiểu so sánh nào?

– ĐD HS TB – HS khác NX, b/s.     * Bài tập 1:

–              So sanh ngang bằng: Là; như, y như, giống như,tựa như là, bao nhiêu, bấy nhiêu.

–              So sánh không ngang bằng: Hơn, hơn là,kém, không bằng, chưa bằng, chẳng bằng.

 4.           Hoạt động vận dụng:

? Tìm các câu thành ngữ em và các bạn thường sử dụng hằng ngày có h/a so sánh?

? Viết đoạn văn (tự chọn) có sử dụng phép so sánh.

5.            Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

*             Tìm các câu văn, thơ có chứa hình ảnh so sánh.

*             Học thuộc phần ghi nhớ SGK/ T. 42. Làm bài tập còn lại : bài 3 ( sgk)

–              Tìm các VD về các kiểu so sánh trên?

*             Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt). Bằng cách thống kê lỗi chính tả về phụ âm đầu mà người địa phương em thường mắc.

–              Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến các lỗi chính tả kể trên. Biết được cách sửa lỗi chính tả do ảnh hưởng của phát âm địa phương.

–              Đọc và xem trước bài tập (sách Ngữ văn địa phương/17,18)

Leave a Comment