Giáo án bài Thực hành mổ cá theo 5 bước phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 30 Thực hành mổ cá I. MỤC TIÊU  1.Kiến thức: HS xác định được vị trí và nêu rõ vai trò một số cơ quan của …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

30 Thực hành mổ cá

I. MỤC TIÊU

 1.Kiến thức: HS xác định được vị trí và nêu rõ vai trò một số cơ quan của cá trên mẫu mổ.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng mổ trên động vật có xương sống, kĩ năng trình bày mẫu mổ.

3. Thái độ:  Giáo dục ý thức nghiêm túc cẩn thận chính xác.

4. Năng lực:

 – Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề

 – Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận.

II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC

– GV:  Mẫu cá chép;  Bộ đồ mổ khay mổ, đinh ghim; Mô hình não cá.

– HS:  Mỗi nhóm một con cá chép (giếc)

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3. Bài mới

A, Khởi động. 5p

– Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay…kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.

B1:GV hỏi cả lớp: Hãy kể tên các hệ cơ quan của cá chép?

Dự kiến câu trả lời của HS: Hệ hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, tiêu hóa, hệ thần kinh, hệ vận động, hệ sinh dục

B2:GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm câu hỏi sau:

Hãy dự đoán về đặc điểm của từng hệ cơ quan giúp cá chép thích nghi với đời sống ở nước?

Nhóm 1: thảo luận về bộ xương và tiêu hóa

Nhóm 2: thảo luận về hệ hô hấp và tuần hoàn

Nhóm 3: thảo luận về bài tiết , thần kinh và giác quan

HS thảo luận và ghi đáp án vào bảng phụ

B3:GV thu bảng phụ

B4:GV dẫn dắt vào bài mới:

Ở bài trước các em đã tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với môi trường  nước, và lối sống tự do bơi lội. Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo trong của cá chép, để thấy được mức độ tiến hoá trong cơ thể của các loài động vật.

B. Hình thành kiến thức

– Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động.

Hoạt động 1: Tổ chức thực hành

Mục tiêu: HS xác định được vị trí và nêu rõ vai trò một số cơ quan của cá trên mẫu mổ

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức trọng tâm

a. Cách mổ:

B1: GV trình bày kĩ thuật giải phẫu (SGK tr.106) chú ý vị trí đường cắt để nhìn rõ nội quan của cá.

– Biểu diễn thao tác mổ (dựa vào H32.1) SGK.

– Sau khi mổ cho HS quan sát vị trí tự b. Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ:

– GV hướng dẫn HS xác định vị trí các nội quan: Lá mang, tim, dạ dày, ruột, gan, mật, thận, tinh hoàn hoặc buồng trứng đối chiếu với H.32.3 SGK

nhiên của các nội quan chưa gỡ.

B2:GV cho các nhóm tiến hành mổ cá dưới sự điều hành của tổ trưởng và thư kí ghi lại đặc điểm quan sát được.

B3: GV theo dõi thao tác mổ của các nhóm, nhắc nhở và sửa chữa thao tác còn lúng túng ở một số nhóm.

– Cho các nhóm trao đổi mẫu mổ, nhận xét và rút kinh nghiệm. – GV hướng dẫn HS gỡ nội quan để quan sát rõ các cơ quan đối chiếu với mô hình cấu tạo trong của cá chép. Thảo luận nhóm và hoàn thành bảng “Cấu tạo nội quan của cá”

– Quan sát mẫu bộ não cá và nhận xét màu sắc và các đặc điểm khác.

– HS thực hành theo nhóm. GV quan sát và nhắc nhở các nhóm mổ theo quy trình.

Hoạt động 2: Thu hoạch

Mục tiêu:

 – Mỗi nhóm báo cáo nhận xét về vị trí, vai trò của 1 hệ cơ quan, các nhóm khác bổ sung.

 – Giáo viên nhận xét kết quả thực hành của các nhóm.

Tên cơ quan Nhận xét vị trí và vai trò

Mang (hệ hô hấp)

          Nằm dưới xương nắp mang trong phần đầu,  gồm các lá mang gắn với xương cung mang, có và trò trao đổi khí.

Tim   Nằm phía trước khoang thân ứng với vây ngực, co bóp để đẩy máu và động mạnh, giúp cho sự tuần hoàn máu.

Hệ tiêu hoá  Phân hoá rõ

Bóng hơi     Trong khoang thân, sát cột sống, giúp cá chìm nổi dễ dàng trong nước.

Thân Hai dãi sát cột sống lọc từ máu các chất không cần thiết để thải ra ngoài.

Tuyến sinh dục     Trong khoang thân: ở cá đực là hai dãi tinh hoàn, ở cá cái là hai buồng trứng phát triển trong mùa sinh sản.

Não   Não nằm trong hộp sọ, ngoài ra còn có tuỷ sống nằm trong các cung đốt sống, điều khiển , điều hoà hoạt động của cá.

4. Củng cố:

– Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.

– Giáo viên đánh giá nhận xét tinh thần, thái độ của các nhóm.

– Học sinh thu dọn vệ sinh.

5. Vận dụng tìm tòi mở rộng.

– Mục tiêu:

+ Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.

+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

– Nêu những đặc điểm cấu tạo trong giúp cá thích nghi với môi trường nước?

– Vai trò của nghề nuôi cá ở nước ta và địa phương em?

– Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở

6. Hướng dẫn về nhà:

– Hoàn thành thu hoạch

– Nghiên cứu bài mới: Bài cấu tạo trong của cá chép

* Rút kinh nghiệm bài học:

THỰC HÀNH: MỔ CÁ

 

–        Nhận dạng được một số nội quan của cá trên mẫu mổ.

–        Phân tích vai trò của các cơ quan trong đời sống của cá.

1.       Kĩ năng.

       Rèn kĩ năng mổ động vật có xương sống.

–        Rèn kĩ năng trình bày mẫu mổ.

2.       Thái độ.

–        Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác.

3.       Định hướng hình thành năng lực:

–        Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian.

II.      CHUẨN BỊ:

1.       Giáo viên.

–        Mẫu cá chép.

–        Bộ đồ mổ, khay mổ, đinh gim.

–        Mô hình não cá.

2.       Học sinh.

–        Mỗi nhóm 1 con cá.

–        Khăn lau, xà phòng.

III.     KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

1.       Kĩ thuật:

–        Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút.

2.       Phương pháp:

–        Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút.

IV.     TIẾN TRÌNH:

1.       Kiểm tra bài cũ (4’)

–        Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2.       Bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tổ chức thực hành. (10’)

–        GV phân chia nhóm thực hành .

–        GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm

–        GV nêu yêu cầu của tiết thực hành.   

–        Chia nhóm theo sự chỉ đạo của GV.

–        Trưng bày mẫu vật (Cá chép còn sống)

–        Nêu yêu cầu của bài thực hành. I. Tổ chức thực hành.

Hoạt động 2: Tiến trình thực hành. (25’)

        GV trình bày kĩ thuật giải phẫu (SGK tr.106) chú ý vị trí đường cặt để nhìn rõ nội quan của cá

–        Biểu diễn thao tác mổ.

–        Sau khi mổ cho HS quan sát vị trí tự nhiên của các nội quan chưa gỡ  

 

– HS chú ý, quan sát các thao tác của GV      II.      Tiến trình

Bước 1: GV hướng dẫn quan sát và thực hiện viết tường trình

a. Cách mổ:

– Biểu diễn các thao tác mổ

–      GV hướng dẫn HS xác định vị trí của nội quan

–        Gỡ nội quan để quan sát các cơ quan

–        Quan sát mẫu bộ não cá  – HS chú ý quan sát các thao tác gỡ các nội quan của GV và xác định vị trí các nội quan       b.       Quan sát     cấu    tạo trong trên mẫu mổ:

– Gỡ và quan sát các nội quan và mẫu não bộ.

– Hướng dẫn HS cách điền vào bảng các nội quan của cá . + Trao đổi trong nhóm: nhận xét vị trí vai trò các cơ quan

+ Điền ngay vào bảng kết quả quan sát của mỗi cơ

quan. c. Hướng dẫn viết tường trình

+ Kết quả bảng 1 đó là bảng tường trình bài thực hành

–        Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn của GV

+ Mổ cá

+ Quan sát cấu tạo trong: Quan sát đến đâu ghi chép đến đó

–        Sau khi quan sát các nhóm trao đổi. Nêu nhận xét vị trí và vai trò của từng cơ quan và điền bảng

SGK tr.107

– Mỗi nhóm cử ra

+ Nhóm trưởng

+  Thư  kí : ghi      chép kết quả quan sát      Bước 2: thực hành của HS

–        HS     thực   hành  theo nhóm 4-6 HS

 

–        GV quan sát việc thực hiện viết tường trình ở từng nhóm

–        GV chấn chỉnh những sai sót của HS khi xác định tên và vai trò từng cơ quan

–        GV thông báo đáp án chuẩn→ các nhóm đối chiếu sửa chữa sai sót.   

– HS thực hiện theo từng khâu dưới sự hướng dẫn của GV         Bước 3: Kiểm tra kết quả quan sát của HS

Bảng: Các cơ quan bên trong của cá

Tên cơ quan Nhận xét vị trí và vai trò

– Mang

(Hệ hô hấp) – Nằm dưới nắp mang trong phần đầu, gồm các lá mang gắn vào các xương cung mang, có vai trò trao

đổi khí.

– Tim

(Hệ tuần hoàn)      – Nằm dưới trước khoang thân ứng với vây ngực,

co bóp để thu và đẩy máu vào động mạch, giúp cho sự tuần hoàn máu

Thực quản, dạ dày, ruột, gan.

(Hệ tiêu hoá)         – Phân hoá rõ rệt thành: Thực quản, dạ dày, ruột, có

gan tiết mật giúp cho sự tiêu hoá thức ăn tốt.

 

– Bóng hơi   – Trong khoang thân, sát cột sống, giúp cá chìm nổi

rễ ràng trong nước.

– Thận

(Hệ bài tiết) – Hai thận giữa màu tím đỏ, sát cột sống. Lọc từ

máu các chất không cần thiết để thải ra ngoài.

– Tuyến sinh dục (Hệ sinh sản)  – Trong khoang thân, ở cá đực là 2 dải tinh hoàn, ở cá cái là 2 buồng trứng phát triển trong mùa sinh

sản.

– Bộ não

(Hệ thần kinh)      – Nằm trong hộp sọ, nối với tuỷ sống nằm trong các

cung đốt sống. Điều khiển, điều hoà hoạt động của cá

3.       Củng cố. (4’)

–        GV đánh giá việc học của HS

–        Cho HS trình bày các nội dung đã quan sát được

–        Cho điểm 1- 2 nhóm có kết quả

4.       Dặn dò. (1’)

–        Chuẩn bị bài cấu tạo trong của cá chép

5.       Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy:

 

Leave a Comment