Giáo án bài Thực hành mổ trai sông theo 5 bước phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 15. Thực hành mổ trai sông I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: – HS nắm được vì sao trai sông được xếp vào ngành …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

15. Thực hành mổ trai sông

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức:

– HS nắm được vì sao trai sông được xếp vào ngành thân mềm.

– Giải thích được đặc điểm cấu tạo của trai thích nghi với đời sống ẩn mình trong bùn cát.

– Nắm được các đặc điểm di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trai.

– Hiểu rõ khái niệm: áo, cơ quan áo.

2. Kĩ năng:

– Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu.

– Kĩ năng hoạt động nhóm.

 3. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.

4. Năng lực

– Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức

– Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề

– Năng lực tư duy sáng tạo

II. Chuẩn bị bài học

1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to hình 18.2; 18.3; 18.4 SGK.

2. Chuẩn bị của học sinh: Mẫu vật: con trai, vỏ trai.

III. Tiến trình bài học

1. Ổn định lớp        

2. Kiểm tra bài cũ: Điền chú thích vào H18.3 SGK.

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

– Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay…kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.

1. Đặt mẫu vật gồm các con trai sống và chết lẫn lộn rồi gọi 1 em lên phân loại trai sống và chết.

2. Quan sát tìm sự khác nhau giữa trai sống và trai chết.

3.Tại sao trai chết lại mở vỏ?(GV gợi ý bộ phận nào phụ trách việc đóng mở vỏàkhi chết cơ mất khả năng co giãn nên vỏ mở).

GV dẫn dắt :Làm thế nào để mở vỏ trai còn sống để quan sát bên trong cơ thể trai àbài mới

GV giới thiệu ngành thân mềm có mức độ cấu tạo như giun đốt nhưng tiến hoá theo hướng: có vỏ bọc ngoài, thân mềm không phân đốt. Giới thiệu đại diện nghiên cứu là con trai sông.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)

– Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động.

Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Hình dạng, cấu tạo

Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của vỏ và cơ thể trai. Giải thích các khái niệm; áo, khoang áo.

B1: GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK.

B2: GV gọi HS giới thiệu đặc điểm vỏ trai trên mẫu vật.

B3: GV giới thiệu vòng tăng trưởng vỏ.

– Yêu cầu các nhóm thảo luận.

? Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm như thế nào?

? Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét, vì sao?

? Trai chết thì mở vỏ, tại sao?

B4: GV tổ chức thảo luận giữa các nhóm.

– GV giải thích cho HS vì sao lớp xà cừ óng ánh màu cầu vồng.

Hoạt động 2:  Di chuyển

Mục tiêu: Nắm được trai di chuyển như thế nào?

B1: GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 18.4 SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi:

? Trai di chuyển như thế nào?

B2: GV chốt lại kiến thức

B3: GV mở rộng: chân thò theo hướng nào, thân chuyển động theo hướng đó.

Hoạt động 3: Dinh dưỡng

Mục tiêu: Nắm được hoạt động dinh dưỡng của trai.

B1: GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK, thảo luận nhóm và trả lời:

? Nước qua ống hút và khoang áo đem gì đến cho miệng và mang trai?

? Nêu kiểu dinh dưỡng của trai?

B2: GV chốt lại kiến thức.

? Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?

Nếu HS không trả lời được, GV giải thích vai trò lọc nước.

Hoạt động 4: Sinh sản

Mục tiêu: Nắm được hoạt động sinh sản của trai.

? Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ?

? Ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá?

– GV chốt lại đặc điểm sinh sản.    1. Hình dạng cấu tạo

a. Vỏ trai

– Có 2 mảnh vỏ, gồm 3 lớp:

      + Lớp sừng.

      + Lớp đá vôi.

      + Lớp xà cừ.

b. Cơ thể trai 

– Cơ thể trai có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài

– Cấu tạo:

+ Ngoài: áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát nước

+ Giữa tấm mang

+ Trong là thân trai

– Chân rìu.

2. Di chuyển

– Chân trai hình lưỡi rìu thò ra thụt vào, kết hợp đóng mở vỏ để di chuyển.

3. Dinh dưỡng

– Thức ăn: động vật nguyên sinh và vụn hữu cơ.

– Oxi trao đổi qua mang.

4. Sinh sản

– Trai phân tính.

– Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng.

Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)

– Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.

– HS làm bài tập trắc nghiệm

                Khoanh tròn vào câu đúng:

1. Trai xếp vào ngành thân mềm vì có thân mềm không phân đốt.

2. Cơ thể trai gồm 3 phần đầu trai, thân trai và chân trai.

3. Trai di chuyển nhờ chân rìu.

4. Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nước hút vào.

5. Cơ thể trai có đối xứng 2 bên.

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng (2 phút)

– Mục tiêu:

+ Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.

+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

-Vì sao tự nhiên trai không thả mà có ở ao?

4.Dặn dò (1 phút)

– Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

– Đọc mục “Em có biết”.

– Sưu tầm tranh, ảnh của một số đại diện thân mềm.

* Rút kinh nghiệm bài học:

TIẾT 20: BÁO CÁO THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ VỀ GIUN ĐẤT.             M ỤC TIÊU:

1.            Kiến thức:

–              Trình bày được đặc điểm hình thái cấu tạo và đặc điểm phân loại của giun đất.

–              Chế tạo được bình nuôi cấy giun đất để quan sát tập tính và vai trò của giun đất trong trồng trọt.

2.            Kỹ năng:

–              Rèn kĩ năng thực hành, quan sát, hoạt động nhóm, hợp tác, liên hệ đến thực tế.

3.            Thái độ:

–              Giáo dục ý thức cần cù, nghiêm túc, bảo vệ động vật.

4.            Năng lực: phát triển năng lực hợp tác, khám phá, tính toán, khái quát hóa kiến thức.

* Tích hợp:

–              Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:

–              Giáo dục học sinh có ý thức chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ động vật có ích.

II.            CHUẨN BỊ:

1.            Giáo viên:

–              Giáo án, sách HĐTNST, SGK, SGV, chuẩn KTKN.

–              Tranh vẽ các hình trong sách HĐTNST phóng to.

–              Mẫu bình nuôi cấy.

2.            Học sinh:

–              SGK, bút, vở, thước …

–              Ôn lại kiến thức về Giun đất.

–              Bản thuyết trình: Báo cáo thực hiện chủ đề Khám phá về giun đất.

III.           TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.            Kiểm tra bài cũ: ko

2.            Bài mới:

Hoạt động của GV            HĐ của HS           Nội dung

Hoạt động 1: Báo cáo và trưng bày sản phẩm.(30’)

 

–              Yêu cầu các nhóm thống nhất lựa chọn một loại hình báo cáo như: poster, tờ rơi, bản trình bày trên powerpoint

–              Nội dung báo cáo cần phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau:

+ Trình bày được các nguyên tắc thiết kế bình nuôi, giải thích      

–              Các nhóm thống nhất lựa chọn một loại hình báo cáo như: poster, tờ rơi, bản trình bày trên powerpoint.

              Báo cáo như yêu cầu       I. Báo cáo và trưng bày sản phẩm:

–              Thống nhất lựa chọn một loại hình báo cáo như: poster, tờ rơi, bản trình bày trên powerpoint

–              Trình bày được các nguyên tắc thiết kế

 

được tại sao cần có các thành phần như trong thiết kế

bình nuôi và vị trí bố trí của từng thành phần đó.

+ Trình bày được tập tính của giun đất.

+ Bản vẽ thiết kế bình nuôi cấy.

 

 

– Trình bày báo cáo trước lớp, giáo viên. –              Các nhóm lần lượt lên trình bày bản thuyết trình kết quả thực hiện của nhóm mình.

–              Các nhóm khác lắng nghe và đặt câu hỏi.

–              Yêu cầu nhóm báo cáo trả lời cấc câu hỏi có liên quan mà nhóm khác đưa ra.

–              Các nhóm NX, BS.             bình nuôi, giải thích được tại sao cần có các thành phần như trong thiết kế bình nuôi và vị trí bố trí của từng thành phần đó.

–              Trình bày được tập tính của giun đất.

–              Bản vẽ thiết kế bình nuôi cấy.

Hoạt động 2: Đánh giá, nhận xét. (8’)

–              Yêu cầu các nhóm thảo luận nội dung như bảng trong sách HĐTNST-T.31.

–              Nếu sản phẩm không đạt, các nhóm cùng tìm hiểu nguyên nhân và cách khắc phục.          

–              Các nhóm thảo luận nội dung như bảng trong sách HĐTNST-T.31.

–              HS đại diện NX.

–              Nhóm khác BS.

–              Các nhóm lắng nghe       II. Đánh giá, nhận xét:

– Đánh giá, nhận xét: ( Theo nội dung trong bảng trong sách HĐTNST-T.31).

3.           Củng cố, luyện tập(5’)

–              Nhận xét đánh giá các sản phẩm và báo cáo của các nhóm học sinh.

–              Yêu cầu phát huy cũng như đúc kết kinh nghiệm khi tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

4.            Hướng dẫn tự học(1’)

–              Tiếp tục khám phá giun đất có ở địa phương.

–              Áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống sản xuất.

–              Chuẩn bị bài mới: Sưu tầm mẫu sống Trai sông.

5.            Đánh giá, điều chỉnh sau tiết dạy:

Bài 19. THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA THÂN MỀM

 

I.             MỤC TIÊU:

1.            Kiến thức.

–              Trình bày được đặc điểm của một số đại diện của ngành thân mềm.

–              Thấy được sự đa dạng của thân mềm.

–              Giải thích được ý nghĩa một số tập tính ở thân mềm.

2.            Kỹ năng.

–              Rèn kỹ năng quan sát tranh, mẫu vật.

–              Kỹ năng hoạt động nhóm.

3.            Thái độ.

–              Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và các động vật thân mềm.

4.            Định hướng hình thành năng lực:

–              Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, quản lí thời gian.

 

II.            PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.            Giáo viên:

–              Mẫu trai, mực mổ sẵn.

–              Mẫu trai, ốc, mực để quan sát cấu tạo ngoài

–              Tranh, mô hình cấu tạo trong của trai mực

2.            Học sinh:

–              Mẫu trai, ốc, mực.

III.           KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1.            Kĩ thuật:

–              Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút.

2.            Phương pháp:

–              Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút.

IV.          TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.            Kiểm tra bài cũ: (5')

–              Trai tự vệ bằng cách nào? cấu tạo ngoài của trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu quả?

–              Cách dinh dưỡng của trai sông có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?

2.            Bài mới:

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV      HOẠT ĐỘNG CỦA HS       NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số đại diện. (16')

 

–              GV yêu cầu HS quan sát kĩ h 19.1 đến 19.5 SGK đọc chú thích và nêu các đặc điểm đặc trưng của mỗi đại diện.

–              GV nhận xét, chuẩn kiến              

– HS quan sát kĩ 5 hình trong SGK tr.65 đọc chú thích thảo luận và rút ra các đặc điểm.

+ Ốc sên; sống trên cây, ăn lá. Cơ thể gồm 4 phần: đầu, thân, chân áo. Thở bằng phổi (thích nghi ở cạn)

+ Mực sống ở biển, vỏ tiêu giảm (mai mực). Cơ thể gồm 4 phần, di chuyển nhanh.

+ Bạch tuộc: Sống ở  biển, mai lưng tiêu giảm, có 8 tua. Săn mồi tích cực.

+ Sò: 2 mảnh vỏ, có giá trị xuất khẩu.

–              Các nhóm kể tên các đại diện có ở địa phương.

–              Nhóm khác bổ sung.       I. Một số đại diện thân mềm.

 Thân mềm có số lượng loài rất lớn khoảng

70.000 loài.

–              GV yêu cầu HS tìm các đặc điểm tương tự mà em đã gặp?

–              Qua các đại diện GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về:

+ Đa dạng loài?

+ Môi trường sống ?

+ Lối sống?         

–              Các nhóm kể tên các đại diện có ở đia phương, các nhóm khác bổ sung.

–              HS tự rút ra kết luận        –              Môi trường sống đa dạng: ở cạn, nước ngọt, nước mặn, nước lợ.

–              Chúng có lối sống phong phú: vùi lấp, bò chậm chạp và di chuyển tốc độ cao (bơi).

2: Một số tập tính ở thân mềm. (17')

 

–              GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK→ Vì sao thân mềm có nhiều tập tính thích nghi với lối sống?

–              GV yêu cầu HS quan H19.6 SGK đọc chú thích, thảo luận:

+ Ốc sên tự vệ bằng  cách nào ?

+ Ý nghĩa sinh học của tập tính đào lỗ đẻ trứng của ốc sên?

–              GV điều khiển các nhóm thảo luận và chốt lại kiến thức đúng.

–              GV yêu cầu HS quan sát H19.7 đọc chú thích thảo luận:

+ Mực săn mồi như  thế  nào?

+ Mực phun chất lỏng có màu đen để săn mồi hay tự vệ? Hoả mù mực che mắt động vật khác nhưng bản thân mực có nhìn rõ để trốn chạy không?

+ Vì sao người ta thường dùng ánh sáng để câu mực?

–              GV chốt lại kiến thức.    

– HS đọc thông tin trong SGK tr 66→ Nhờ hệ thần kinh phát triển làm cơ sở tập tính phát triển.

 

*             Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến

+ Tự vệ bằng cách thu mình trong vỏ

+ Đào lỗ đẻ trứng để bảo vệ trứng.

*             Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến.

–              Đại          diện       nhóm    phát biểu.

–              Nhóm khác bổ sung.       II. Mét sè tËp t×nh cña th©n mÒm.

 

 

1. TËp tÝnh ë èc sªn:

 

–              Đào lỗ đẻ trứng

–              Tự vệ bằng cách thu mình trong vỏ

2. TËp tÝnh ë mùc:

         Săn mồi bằng cách rình vò mồi.

–              Tự vệ bằng cách chạy trốn và phun hỏa mù (phun mực).

* KÕt luËn: HÖ thÇn kinh cña th©n mÒm ph¸t triÓn lµ c¬ së cho gi¸c quan vµ tËp tÝnh ph¸t triÓn thÝch nghi víi ®êi sèng.

3.            Củng cố: (5')

–              KÓ ®¹i diÖn kh¸c cña th©n mÒm vµ chóng cã nh÷ng ®Æc ®iÓm g× kh¸c víi trai s«ng?

              Ốc sên bò thường để lại dấu vết trên lá cây, em hãy giải thích ?

4.            Dặn dò: (1')

–              Học bài và trả lời câu hỏi SGK .

–              Đọc mục " Em có biết"

–              Sưu tầm tranh ảnh về thân mềm, vỏ trai, ốc, mai mực.

Leave a Comment