Giáo án bài Thực hành phân tích lược đồ theo 5 bước hoạt động phát triển năng lực

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file 30 Thực hành phân tích lược đồ I.       MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.       Kiến thức Học sinh nắm : –        Hiểu được sự phân bố các …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

30 Thực hành phân tích lược đồ

I.       MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.       Kiến thức

Học sinh nắm :

–        Hiểu được sự phân bố các môi trường tự nhiên ở châu Phi, nguyên nhân của sự phân bố đó

–        Biết mối quan hệ qua lại giữa vị trí với khí hậu; giữa khí hậu với sự phân bố các môi trường tự nhiên của châu Phi.

–        Nguyên nhân làm cho các hoang mạc ở châu Phi ăn sát ra biển.

2.       Kĩ năng

–        Rèn kĩ năng đọc mô tả phân tích lược đồ, ảnh Địa Lí.

–        Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố Địa Lí ( Lượng mưa và sự phân bố môi trường tự nhiên ). Nhận biết môi trường tự nhiên qua ảnh.

3.       Phẩm chất.

–        Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại.

4.       Định hướng phát triển năng lực

–        Năng lực chung : năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.

–        Năng lực riêng :sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình.

II.      CHUẨN BỊ

* Thầy:

+ Bản đồ tự nhiên châu Phi.

+ Bản đồ khí hậu 4 đại điểm ở Châu Phi

+ Tranh về môi trường tự nhiên châu Phi

*        Trò

–        Soạn bài:

III.     CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1.       Ổn định tổ chức

2.       Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Tại sao khí hậu ở châu Phi lại khô nóng và hình thành các hoang mạc lớn

?

Câu 2: Trình bày các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên ở châu Phi ?

3.       Bài mới

Hoạt động của GV         Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: Định hướng nội dung kiến thức của bài

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

Để rèn kĩ năng đọc mô tả phân tích lược đồ, ảnh Địa Lí.

Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố Địa Lí ( Lượng mưa và sự phân bố môi trường tự nhiên ). Nhận biết môi trường tự nhiên qua ảnh.

húng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu: – Hiểu được sự phân bố các môi trường tự nhiên ở châu Phi, nguyên nhân của sự phân bố đó

–        Biết mối quan hệ qua lại giữa vị trí với khí hậu; giữa khí hậu với sự phân bố các môi trường tự nhiên của châu Phi.

–        Nguyên nhân làm cho các hoang mạc ở châu Phi ăn sát ra biển.

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

Hoạt động của thầy         Hoạt động của trò nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS trình bày và giải thích sự phân bố của các môi trường

tự nhiên

–        GV treo lược đồ các môi trường tự nhiên châu Phi và yêu cầu HS quan sát

? Lên bảng chỉ và đọc và nêu sự phân bố của các môi trường tự nhiên châu Phi?

? So sánh diện tích của các môi trường ở châu Phi ?

–        GV cho cả lớp thảo luận giải thích vì sao các hoang mạc châu Phi lại chiếm diện tích lớn và lan sát ra bờ biển?

–        GV dành 5 phút cho HS thảo luận rồi gọi 1 nhóm lên bảng chỉ và thuyết trình trên bản đồ, các nhóm khác nhận xét bổ sung, GV tổng hợp đánh giá kết quả

–        GV chốt rồi chuyển        –        HS quan sát bản đồ

–        HS nêu tên và chỉ các môi trường tự nhiên châu Phi

–        Hoang mạc chiếm diện tích lớn nhất trong các môi trường ở châu Phi

–        HS thảo luận theo nhóm nhỏ rồi trình bày kết quả: Vì các hoang mạc châu Phi nằm ở các đai áp cao chí tuyến nên kí hậu ổn định nóng và khô. Bờ biển của châu Phi ở khu vực hoang mạc lại có các dòng biển lạnh chảy ven bờ ngăn cản hơi nước bay vào đất liền. hơn nữa bờ biển  châu Phi lại đơn giản ít chia cắt lên biển ít ảnh sâu vào đất liền nên hoang mạc châu Phi mới lan ra sát bờ biển như vậy     1. Trình bày và  giải

 thích sự phân bố của

 các môi trường tự nhiên

–        Trình bày

–        Giải thích

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.

GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm: 4 nhóm

GV giao nhiệm vụ cho các nhóm       –        Nhóm 1 phân tích biểu đồ 1 theo yêu cầu của SGK

–        Nhóm 2 : Phân tích biểu đồ 2 theo yêu cầu của SGK

–        Nhóm 3 : Phân tích biểu đồ 3 theo yêu cầu của SGK

–        Nhóm 4 : Phân tích biểu đồ 4 theo yêu cầu của SGK     2. Phân tích biểu  đồ

 nhiệt độ      và      lượng

 mưa

          Các

biểu đồ        Biểu đồ A   Biểu đồ B   Biểu đồ C   Biểu đồ D  

          Lượng mưa  – 1244 mm

– Mùa mưa T11

-> T3 – 897 mm

– Mùa mưa :Từ tháng 6 -> T 9  – 2592 mm

– Mùa mưa :Từ tháng 9 -> T 5  – 506 mm

– Mùa mưa :Từ tháng 4 -> T 7 

          Nhiệt độ      – Biên độ nhiệt: 100c T.nóng:3,11: 250

T.lạnh:7: 18oc      – Biên độ nhiệt: 150c

T.nóng: 5: 350c T.lạnh:1: 20oc         – Biên độ nhiệt: 80c

T.nóng:4: 280c T.lạnh:7: 20oc – Biên độ nhiệt: 120c

T.nóng:2: 220c T.lạnh:7: 10oc

          Thuộc môi trường Môi trường nhiệt đới      Môi trường nhiệt đới      Môi trường Xích đạo ẩm     Môi trường Địa trung hải         

          Thuộc địa

điểm  3        2        1        4       

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

Câu 1: Môi trường khô, khắc nghiệt nhất Châu Phi là:

a. Xích đạo ẩm      b. Nhiệt đới c. Hoang mạc        d. Địa Trung Hải. Câu 2: Môi trường chiếm diện tích lớn nhất Châu Phi là:

a. Hoang mạc        b. Địa Trung Hải   c. Xích đạo ẩm      d. Nhiệt đới. Câu 3: Loại cây to nhất trên các xa van Châu Phi là:

a. Chà là      b. Cọ c. Bao báp   d. Bông. Câu 4: Nguyên nhân làm cho các môi trường nằm đối xứng qua xích đạo là:

a. Các môi trường nhiều như nhau     b. Khí hậu phân hóa

c. Xích đạo đi qua chính giữa   d. Ven biển.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:

Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:

1.       Quan sát hình 27.2, xếp theo thứ tự từ lớn đến bé diện tích các môi trường ở Châu Phi:

A.      Hoang mạc, nhiệt đới, Địa trung Hải, Xích đạo ẩm

B.      Nhiệt đới, hoang mạc, xích đạo ẩm, Địa Trung Hải

C.      Xích đạo ẩm, hoang mạc, nhiệt đới

D.      Địa Trung Hải, xích đạo ẩm, nhiệt đới, hoang mạc

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa, sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình….

–        Sưu tầm các số liệu về dân cư, xã hội châu Phi

–        Nắm được nội dung bài học

–        Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ

–        Tìm hiểu thêm về khí hậu và các môi trường tự nhiên ở châu Phi

1. MỤC TIÊU

1.1. Kiến thức

– Học sinh nắm vững sự phân bố các môi trường tự nhiên châu Phi, cách phân tích và xác định được trên bản đồ các môi trường tự nhiên châu Phi, vị trí của đặc điểm có biểu đồ đó.

– Học sinh hiểu được nguyên nhân dẫn đến sự phân bố đó.

1.2. Kĩ năng

– Rèn kĩ năng phân tích bản đồ khí hậu, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một địa điểm, rút ra đặc điểm khí hậu của địa điểm đó.

– Rèn kĩ năng xác định vị trí của địa điểm trên lược đồ các môi trường tự nhiên châu Phi.

1.3. Thái độ

-Lòng yêu thiên nhiên.

2. TRỌNG TÂM

– Trình bày và giải thích sự phân bố các môi trường tự nhiên châu Phi.

3. CHUẨN BỊ:

3.1. Giáo viên: lược đồ các môi trường tự nhiên châu Phi

3.2. Học sinh: Trả lời câu hỏi chuẩn bị

4. TIẾN TRÌNH

4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm diện HS

4.2. Kiểm tra miệng:  Kiểm tra trong quá trình thực hành.

4.3. Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh  Nội dung bài học

Hoạt động 1: giới thiệu bài

Chúng ta đã tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Phi qua nội dung bài 26, 27. Hôm nay chúng ta học bài 28, qua bài này giúp rèn kĩ năng phân tích bản đồ khí hậu, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một địa điểm, rút ra đặc điểm khí hậu của địa điểm đó. Từ đó, các em nắm vững kiến thức về tự nhiên châu Phi

Hoạt động 2: cá nhân, nhóm

* Trình bày và giải thích sự phân bố các môi trường tự nhiên

HS quan sát lược đồ các môi trường tự nhiên châu Phi

– Châu Phi có các môi trường tự nhiên nào? Môi trường nào có diện tích lớn nhất?

HS: có 5 kiểu môi trường. Môi trường nhiệt đới (xavan) và hoang mạc có diện tích lớn

Thảo luận nhóm: 4 nhóm- 5 phút

HS trình bày kết quả

GV  chốt ý

Nhóm 1: Xác định vị trí giới hạn khu vực phân bố của từng môi trường?

HS: + Xích đạo  ẩm: bồn địa Công gô và dải hẹp ven vịnh Ghi-nê.

        + Hai môi trường nhiệt đới : nằm ở phía Bắc và Nam xích đạo

         + Hai môi trường hoang mạc chí tuyến: là Xa-ha-ra và Namip, Ca-la-ha-ri

         + Hai môi trường địa trung hải: ở phần cực Bắc và Nam châu Phi

– Vậy môi trường tự nhiên thay đổi như thế nào? Giải thích sự thay đổi đó?

HS: -Thay đổi:

+Theo xích đạo: môi trường xích đạo ở phía tây, xavan ở phía đông.

+ Theo chí tuyến Nam: hoang mạc ở phía tây, xavan ở phía đông.

– Giải thích: Sự thay đổi khí hậu từ ẩm – khô đến xích đạo hướng tây – đông khô – ẩm đến chí tuyến Nam.

Nhóm 2: Sự ảnh hưởng của các dòng biển nóng, lạnh ven biển châu Phi tới sự phân bố các môi trường tự nhiên như thế nào?

HS: – Dòng lạnh Benghela, Canari chảy ven bờ phía Tây nên hoang mạc hình thành sát biển.

       – Dòng nóng Xômalia, Môdămbích, mũi Kim, Ghinê nên xavan phát triển phía đông do có lượng mưa tương đối.

Nhóm 3: Tại sao khí hậu châu Phi khô và hình thành hoang mạc lớn nhất thế giới?

HS: Vì:

– Vị trí châu lục, hình dạng, độ cao 200m.

– Vị trí lục địa Á – Âu phía Bắc có gió mùa đông bắc khô ráo.

– Ảnh hưởng của chí tuyến Bắc đối với Bắc Phi.

– Do đặc điểm bờ biển, ảnh hưởng của biển rất ít vào đất liền.

Nhóm 4: Nguyên nhân hình thành các hoang mạc lan sát ra bờ biển?

HS: – Hoang mạc: Xa-ha-ra:

    + Lãnh thổ Bắc Phi cao.

    + Đặc điểm bờ biển.

    + Dòng lạnh Canari.

    + Ảnh hưởng thường xuyên của khối khí chí tuyến và lục địa khô, ít mưa.

– Hoang mạc Na – míp:

    + Chí tuyến Nam.

    + Dòng lạnh Benghela.

Hoạt động 3: nhóm

* Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

HS quan sát biểu đồ /88 SGK

Thảo luận nhóm: 4 nhóm – 4 phút

Hướng dẫn HS phân tích theo nội dung sau:

– Lượng mưa trung bình, mùa mưa vào các tháng nào?

– Nhiệt độ tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất? Biên độ nhiệt năm?

– Kết luận khí hậu gì? vị trí, đặc điểm khí hậu đó?

HS trình bày kết quả

GV chốt ý

Nhóm 1: Phân tích biểu đồ A.

Nhóm 2: Biểu đồ B.

Nhóm 3: Biểu đồ C.

Nhóm 4: Biểu đồ D.

1.Trình bày và giải thích sự phân bố các môi trường tự nhiên

– Châu Phi có các môi trường: xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới ẩm, địa trung hải và hoang mạc.

– Môi trường nhiệt đới và hoang mạc có diện tích lớn nhất.

2. Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa:

Biểu đồ       Lượng mưa (mm/năm)    Nhiệt độ (0C)       Biên độ nhiệt năm (0C)  Đặc điểm khí hậu    Vị trí địa lí

A       TB: 1244

Mùa mưa: 11 – 3   Nóng nhất: 250C (tháng 3 và 11)

Lạnh nhất: 180C

(tháng 7 mùa đông)        70C   Khí hậu nhiệt đới:

 nóng, càng xa xích đạo lượng mưa càng giảm      Bán cầu Nam

số 3 Lubumbasi,

B       TB: 897

Mùa mưa: 6 – 9     Nóng nhất: 350C, (tháng 5)

Lạnh nhất: 200C, (tháng 1 mùa đông)         150C Khí hậu nhiệt đới

          Bán cầu Bắc

số 2

Uagađugu

C       TB: 2592

Mùa mưa: 9 – 5     Nóng nhất: 280C, (tháng 4)

Lạnh nhất: 200C, tháng 7         80C   Xích đạo ẩm : nắng, nóng, mưa nhiều.       Nửa cầu Nam

số 1

Phía nam Cônggô

D       TB: 506

Mùa mưa: 4 – 7     Nóng nhất: 220C, (tháng 2)

Lạnh nhất: 100C, (tháng 7 mùa đông)         120C Địa Trung Hải nửa cầu Nam

 Hè nóng khô, đông ấm áp, mưa nhiều vào thu đông      Nửa cầu Nam

Vị trí 4

4.4. Câu hỏi bài tập củng cố

Câu 1: Xác định các kiểu môi trường trên lược đồ môi trường tự nhiên châu Phi?

HS xác định

Câu 2: Xác định các dòng biển nóng, lạnh trên bản đồ?

HS xác định

Câu 3: Giải thích vì sao Bắc Phi hình thành hoang mạc lớn nhất thế giới?

– Do chí tuyến bắc nằm giữa bắc Phi nên quanh năm  ảnh hưởng của áp cao cận chí tuyến, không có mưa.

– Nằm ngay sát lục địa Á – Âu, là lục địa lớn  nên chịu ảnh hưởng thường xuyên của khối khí chí tuyến lục địa khô di chuyển sang, khó gây ra mưa…

– Lãnh thổ Bắc Phi rộng lớn, có độ cao hơn 200m nên ít chịu ảnh hưởng của biển.

Câu 4: Tại sao, phía nam châu Phi cùng nằm ngang đường chí tuyến nam nhưng chỉ là vùng hoang mạc nhỏ?

– Hoang mạc Namip chủ yếu do dòng lạnh Ben-ghê-la

GV Nhận xét sự chuẩn bị giờ thực hành của học sinh.

4.5. Hướng dẫn học sinh tự học

* Đối với bài học ở tiết này:

– Học bài và làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 21 – Tập bản đồ Địa lí 7.

*Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

– Chuẩn bị bài 29: “Dân cư, xã hội châu Phi”:

+ Trình bày sự phân bố dân cư ở châu Phi ? Vì sao có sự phân bố như vậy?

+ Những nguyên nhân xã hội nào đã kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước châu Phi?

5. RÚT KINH NGHIỆM

Nội dung

Phương pháp

Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học

Leave a Comment