Giáo án bài tiếng võng kêu môn tiếng việt lớp 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống

Kéo xuống để xem hoặc tải về! Tải file Bài đọc 1: tiếng võng kêu 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách …

Kéo xuống để xem hoặc tải về!

Bài đọc 1: tiếng võng kêu

1. Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

Cách tiến hành:

– GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Tiếng võng kêu để hiểu tình cảm của người anh dành cho bé Giang qua việc đưa võng cho em ngủ.

2. HĐ 1: Đọc thành tiếng

Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản.

Cách tiến hành:

– GV đọc mẫu bài Tiếng võng kêu.

– GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo.

– GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết).

– GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp.

– GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn.

– GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ.

3. HĐ 2: Đọc hiểu

Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản.

Cách tiến hành:

– GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.

– GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.

– GV nhận xét, chốt đáp án.

4. HĐ 3: Luyện tập

Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Tìm được từ ngữ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em; tìm được từ ngữ nói về tình cảm anh chị em; đặt câu với các từ ngữ tìm được.

Cách tiến hành:

– GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.

– GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả.

– GV nhận xét, gợi ý đáp án:

+ BT 1: Tìm từ ngữ

a) Nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em.

VD: giúp đỡ, chăm sóc, kèm cặp, v.v…

b) Nói về tình cảm anh chị em.

VD: yêu thương, quý mến, quan tâm, v.v…

+ BT 2: Đặt câu với một từ tìm được ở BT 1.

VD:

         Anh chị rất quan tâm em.

         Em rất yêu thương anh chị.

         Anh kèm cặp em học bài.   

– HS quan sát tranh, hỏi đáp theo mẫu câu.

– 1 HS đọc, cả lớp cùng quan sát tranh, lắng nghe.

– Một số HS trình bày kết quả trước lớp. VD:

+ Tranh 1:

         Anh đang làm gì?

         Anh đang chơi trống lắc với em.

         Em thế nào?

         Em rất vui.

+ Tranh 2:

         Chị đang làm gì?

         Chị đang trồng cây.

         Em đang làm gì?

         Em đang nhìn chị trồng cây và chuẩn bị tưới cây giúp chị.

         Hai chị em thế nào?

         Hai chị em đang rất trông đợi cây sẽ lớn.

+ Tranh 3:

         Hai anh em đang làm gì?

         Hai anh em đang dắt tay nhau đi trên đường làng

         Anh thế nào?

         Anh rất quan tâm em.

– HS lắng nghe.

– HS đọc thầm theo.

– 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. Cả lớp đọc thầm theo.

– HS luyện đọc theo nhóm 4.

– Các nhóm đọc bài trước lớp.

– HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn.

– HS lắng nghe.

– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. VD:

+ Câu 1:

         HS 1: Tiếng võng kêu cho biết bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

         HS 2: Tiếng võng kêu cho biết bạn nhỏ trong bài thơ đang đưa võng cho em bé ngủ.

+ Câu 2:

         HS 1: Tìm những hình ảnh cho thấy bé Giang đang ngủ rất đáng yêu.

         HS 2: Những hình ảnh cho thấy bé Giang đang ngủ rất đáng yêu: tóc bay phơ phất, vương vương nụ cười.

+ Câu 3:

         HS 2: Bạn nhỏ nói gì với em bé trong hai khổ thơ cuối?

         HS 1: Trong hai khổ thơ cuối, bạn nhỏ hỏi em bé có gặp con cò lặn lội bờ sông không, có gặp cánh bướm mênh mông không, bạn nhỏ nói em bé cứ ngủ vì có tay bạn nhỏ đưa võng đều.

– HS lắng nghe.

– HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT.

– HS lên bảng báo cáo kết quả.

– HS lắng nghe, sửa bài.

Bài 17: chị ngã em nâng

Bài viết 1: chính tả – tập viết

(1 tiết)

I. Mục tiêu

1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt

– Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.

– Năng lực riêng:

+ Năng lực ngôn ngữ:

         Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.

         Làm đúng BT chọn chữ s/ x, vần âc/ ât.

         Biết viết chữ cái Ô, Ơ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.

2. Phẩm chất

– Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.

– Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

– Giáo án.

– Máy tính, máy chiếu.

– Phần mềm hướng dẫn viết chữ Ô, Ơ.

– Mẫu chữ cái Ô, Ơ viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.

2. Đối với học sinh

– SGK.

– Vở Luyện viết 2, tập một.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

– PPDH chính: tổ chức HĐ.

– Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm).

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV       HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

Cách tiến hành:

– GV nêu MĐYC của bài học.

2. HĐ 1: Nghe – viết

Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.

Cách tiến hành:

2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại khổ thơ 3, 4 bài thơ Tiếng võng kêu.

– GV đọc mẫu lần 1 khổ 3, 4 bài thơ.

– GV yêu cầu 1 HS đọc lại khổ 3, 4 bài thơ, cả lớp đọc thầm theo.

– GV nói về nội dung và hình thức của bài văn:

+ Về nội dung: Khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu là lời bạn nhỏ nói với em bé khi em bé ngủ, thể hiện sự tưởng tượng và quan tâm của bạn nhỏ đối với em mình.

+ Về hình thức: Gồm 2 khổ. Khổ 3 có 5 dòng, mỗi dòng 4 tiếng. Khổ 4 có 8 dòng, 6 dòng đầu, mỗi dòng 4 tiếng; hai dòng cuối, mỗi dòng 2 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và  lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. Riêng ba câu cuối: câu thứ nhất lùi vào 5 ô, câu thứ 2 lùi vào 7 ô, câu thứ ba lùi vào 9 ô.

2.2. Đọc cho HS viết:

– GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS.

– GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.

2.3. Chấm, chữa bài:

– GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).

– GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.

3. HĐ 2: Hoàn thành BT chọn chữ s/ x hoặc vần âc/ ât

Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ s/ x, âc/ ât.

Cách tiến hành:

– GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và hoàn thành BT vào VBT.

– GV mời một số HS lên bảng làm bài.

– GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài làm của mình.

– GV nhận xét, chốt đáp án:

+ BT 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống

a) Chữ s hay x?

Đám mây xốp trắng như bông

Ngủ quên dươi đáy hồ trong lúc nào

Nghe con cá đớp ngôi sao

Giật mình, mây thức bay vào rừng xa.

NGUYỄN BAO

b) Vần âc hay ât?

Đố bạn quả gì to nhất

Quả gấc hay quả thanh trà?

Không! Đó chính là quả đất

Dành cho tất cả chúng ta.

Theo ĐỊNH HẢI

+ BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống

a) Chữ s hay x?

         cư xử

         sử dụng

         nước sôi

         xôi nếp

b) Vần âc hay ât?

         giấc mơ

         thật thà

         đấu vật

         nhấc bổng

4. HĐ 3: Tập viết chữ Ô, Ơ hoa

4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Ô, Ơ

– GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ô:

+ Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, bao gồm viết 3 nét.

+ Cấu tạo:

         Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Nét cong phải có sự cân xứng, chữ tròn không bị méo hoặc lệch qua một bên.

         Nét 2, 3, viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải để tạo dấu mũ. Đầu nhọn của dấu mũ chạm vào đường kẻ 7. Dấu mũ đặt cân đối trên đầu chữ hoa.

+ Cách viết:

         Nét 1: Viết như chữ O.

         Nét 2: Thêm 2 nét thẳng xiên ngắn nối nhau tạo thành nét gãy nhọn trên đầu.

– GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ô:

+ Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết gồm 2 nét.

+ Cấu tạo:

         Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ.

         Nét 2, nét râu.

+ Cách viết:

         Nét 1: Viết như chữ O.

         Nét 2: đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ hoa O. Đỉnh nét râu cao hơn đường kẻ 6 một chút.

4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng

– GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành.

– GV giúp HS hiểu: Câu tục ngữ là niềm tin vào quy luật nhân quả, ở hiền thì sẽ gặp lành. Câu tục ngữ cũng khuyến khích chúng ta sống hướng thiện.

– GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái:

         Những chữ có độ cao 2,5 li: Ơ, h, g, l.

         Những chữ có độ cao 2 li: p.

         Những chữ có độ cao 1,5 li: t.

         Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, n, s, e, ă, a, n.

– GV viết mẫu chữ Ở  trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu).

4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một

– GV yêu cầu HS viết chữ Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.

– GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành.           

– HS lắng nghe.

– HS đọc thầm theo.

– 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.

– HS lắng nghe.

– HS nghe – viết.

– HS soát lại.

– HS tự chữa lỗi.

– HS quan sát, lắng nghe.

– HS đọc và hoàn thành BT vào VBT.

– Một số HS lên bảng làm bài.

– Một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài làm của mình.

– HS lắng nghe, sửa bài vào vở.

– HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát, nhận xét.

– HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát, nhận xét.

– HS lắng nghe.

– HS lắng nghe.

– HS quan sát và nhận xét.

– HS quan sát, lắng nghe.

– HS viết chữ Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.

– HS viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành.

Leave a Comment